| thành kính | bt. Thật bụng kính-trọng: Hết lòng thành-kính mà gởi bức thơ nầy. |
| thành kính | - t. Thành tâm, kính cẩn. Tấm lòng thành kính. Thành kính tưởng nhớ các liệt sĩ. |
| thành kính | tt. Thành tâm và kính cẩn: tấm lòng thành kính o thành kính tưởng nhớ các vị anh hùng dân tộc. |
| thành kính | đgt (H. thành: thực thà; kính: tôn trọng) Thành thực tôn kính: Mẹ La đã thành kính rất mực với Huê (Ng-hồng). |
| thành kính | tt. Thành thực và tôn kính. |
| thành kính | Thành-thực tôn-kính: Đem lòng thành-kính mà thờ quỷ-thần. |
| Nàng ngồi xuống cỏ , lười biếng nghĩ tới phép oai nghiêm của thần thành : " Biết đâu không phải đức Thánh cảm lòng thành kính của mình hiện về ngăn cản không cho mình chết ! " Hồng mở ví lấy quẻ thẻ ra ngắm nghía những dòng chữ nôm : " Không hiểu thánh dạy những gì ? Mình rõ cũng khờ , sao không nhờ ông từ ông ấy đọc và giảng cho ". |
| Nét mặt ông giáo buồn , càng thêm vẻ nghiêm túc thành kính. |
| Bất cứ ở đâu , thời nào ông cũng được lắng nghe một cách trân trọng , gần như thành kính. |
| Trong những phút chờ đợi ấy , ông biện gật đầu vâng vâng dạ dạ hết sức thành kính. |
| Mọi nhà cũng đều làm lễ cúng bái rất thành kính vì tin rằng ngày đó là người ở dưới âm , vong nhân xá tội cho những người quá cố”. |
| Tôi đến trước mặt anh thành kính : Anh xem đã đủ đất chưả Sao cô không đi đi. |
* Từ tham khảo:
- thành luỹ
- thành ngữ
- thành nhân
- thành niên
- thành nội
- thành phẩm