| thằng | đdt. Tiếng gọi kẻ dưới tay hay ngang vai cách thân-mật, hoặc kẻ cao hơn khi giận hoặc có ý khinh (phái nam): Thằng con nít, thằng ranh con, thằng bạn tôi, thằng Xoài, thằng ổi; Tiếc thay cây quế giữa rừng, Để cho thằng Mán, thằng Mường nó leo; Gặp mặt em đây anh chẳng dám chào, Sợ Ba Má hỏi: thằng nào biết con? Ngó lên tấm chấn lăng-quằng, Kêu anh cũng ngặt, kêu thằng khó kêu (CD). // Tiếng gọi con vật khi nhân-cách-hoá nó: Cửa trống phó cho thằng nhện đóng, Đèn tàn để mặc cái dơi khêu. (HXH). |
| thằng | dt. Sợi dây: Xích-thằng, tê thằng tử phược (phọc) // đt. Sửa cho ngay: Chuẩn-thằng. |
| thằng | - Từ đặt trước những danh từ chỉ người ở hàng dưới mình, hay đáng khinh: Thằng em; Thằng cháu; Thằng kẻ trộm; Thằng lê dương. |
| thằng | - dây thừng.(NĐM) |
| thằng | dt. Từng người đàn ông hay con trai, thuộc hàng dưới hay ngang hàng, theo cách gọi thân mật hoặc không tôn trọng: thằng bé o thằng bạn o thằng ăn cắp. |
| thằng | (Dây) thừng; sợi dây nói chung: thằng mặc o xích thằng o hồng diệp xích thằng. |
| thằng | dt Từ đặt trước những danh từ hay đại từ chỉ người ở hàng dưới mình hay đáng khinh: Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà (NgĐChiểu); Tôi ngồi tôi nghĩ cái thằng tôi (TrTXương). |
| thằng | đdt. Tiếng gọi kẻ dưới hay gọi người mà mình có ý khinh: Dở ông, dở thằng. || Thằng cha. Thằng bé. Thằng đểu. Thằng hề. |
| thằng | (khd) Dây: Xích-thằng. |
| thằng | Tiếng gọi kẻ dưới hay gọi người khác có ý khinh bỉ: Thằng cháu nhà tôi. Thằng ăn trộm. Văn-liệu: Dở ông, dở thằng. Thằng chết cãi thằng khiêng. Thằng dại làm hại thằng khôn. Thằng còng làm cho thằng ngay ăn. Tiếc thay cây quế trên rừng, để cho thằng mán, thằng mường nó leo (C-d). |
| thằng | Dây thẳng (không dùng một mình): Chuẩn- thằng. Thằng-mặc. |
Bà tươi cười ví thầm : " Một đêm quân tử nằm kề , Còn hơn thằng ngốc vỗ về quanh năm ! " Vừa dứt câu bà ngặt nghẹo cười , vừa vỗ vai bà Thân , vừa nói thầm bằng một giọng rất thân mật : Có phải thế không , cụ ? Bà Thân như đã siêu lòng , hớn hở đáp : Thì vẫn hay là thế. |
| Lắm lúc bà nghĩ luẩn quẩn cả ngày , chẳng biết quyết định ra sao , bà thốt ra nhời : " Giá còn ông ấy thì đã chẳng phiền đến mình , để ông ấy gây dựng cho chúng nó là xong... Lại còn tthằngKhải nữa chứ ! " Rồi bà buồn rầu rơm rớm nước mắt , nghĩ đến người chồng đã qua đời. |
| Trong óc bà lại lởn vởn hai câu ví : " Một đêm quân tử nằm kề , còn hơn tthằngngốc vỗ về quanh năm ". |
| Bà vui sướng nghĩ thầm : " Rồi cả tthằngKhải nữa , cũng nhờ vào đó mà được mát thân chứ ! " Chiều hôm ấy , trời đã nhá nhem tối , Khải đi bàn việc họ ; còn lại ở nhà hai mẹ con : Trác ngồi sàng gạo nếp dưới nhà ngang. |
Sáng sớm hôm sau , cũng quen như ở nhà với mẹ , gà vừa gáy , nàng đã dậy xếp nồi thổi cơm , nhưng nàng ngạc nhiên thấy tthằngnhỏ bảo : " ở đây không ăn cơm vào buổi sáng. |
Nói đến đấy , mợ phán gọi tthằngnhỏ sai lấy chén nước súc miệng , rồi ngồi hẳn xuống giường , bảo tiếp : Mà có bận rộn đã có thằng nhỏ giúp thêm. |
* Từ tham khảo:
- thằng chả
- thằng chài
- thằng chết cãi thằng khiêng
- thằng chết trôi lôi thằng chết đuối
- thằng chổng
- thằng chột làm vua xứ mù