| thản nhiên | bt. Điềm-nhiên, tự-nhiên, dáng và vẻ người vô-sự: Việc như vậy mà anh ấy rất thản-nhiên; ngồi thản-nhiên nhìn trời. |
| thản nhiên | - Ung dung như không có gì xảy ra cả : Có còi báo động mà vẫn ngồi thản nhiên. |
| thản nhiên | tt. Ung dung, tự nhiên như thường, coi như chẳng có gì xảy ra: thản nhiên trước nguy hiểm o thản nhiên bước đi trước hai hàng súng của quân thù. |
| thản nhiên | tt, trgt (H. thản: bằng phẳng; nhiên: như thường) 1. Bình tĩnh như không xảy ra việc gì: Ông Năng lấy làm buồn, nhưng ông cố làm mặt thản nhiên (NgCgHoan) 2. Bằng phẳng: Lẻ loi như cụm núi Sầm, Thản nhiên như mặt nước đầm Ô-loan (cd). |
| thản nhiên | tt. Bình-tỉnh như không. || Tính thản-nhiên. |
| thản nhiên | Bình-tĩnh như không: Cướp đến mà cứ thản-nhiên như không. |
Mới thoáng qua , Trương cũng đã nhận thấy trong một lúc đôi con mắt của Thu đẹp hẳn lên và nhiễm một vẻ khác : không phải hai con mắt thản nhiên lúc mới gặp. |
Chiếu điện đã nhiều lần rồi nên Trương thản nhiên như không. |
| Chàng hơi tức thấy mọi người vẫn thản nhiên nhìn chàng và không ân cần đáp lại nhưng câu nói từ biệt tha thiết chàng. |
Trương lấy tay mở cánh cửa sổ cho mở rộng để Thu biết là có mình đứng đợi , rồi chạy ra phía cửa buồng khách , Thu đã vào tới nơi , đến lúc gặp nhau hai người ấy thản nhiên như không : Thu chào trước và Trương nghiêm trang hơi cúi đầu chào lại hình như trong một cuộc đến thăm rất thường của hai người quen. |
| Nàng thấy Trương vẫn thản nhiên đứng vịn vào cành đại ngắm phong cảnh dưới cánh đồng. |
| Đương cười nói tự nhiên , Trương thấy cái cười của mình ngượng dần dần , sợ họ cho là thua còn cố cười gượng nên Trương nghiêm nét mặt lại và thản nhiên đi qua mặt hai người. |
* Từ tham khảo:
- thán
- thán chất
- thán khí
- thán phục
- thán tinh
- thán toan