| thân bằng | dt. Bằng-hữu, bạn thiết: Thân-bằng và quyến-thuộc. // (R) Bà-con và anh em bạn: Mời hết anh em thân-bằng. |
| thân bằng | - Người thân thuộc và bè bạn: Thăm hỏi thân bằng. |
| thân bằng | dt. Bạn bè nói chung: thân bằng cố hữu. |
| thân bằng | dt (H. bằng: bè bạn) Họ hàng, bè bạn: Anh với tôi là chỗ thân bằng, sao anh còn khách khí thế. |
| thân bằng | dt. Nói chung về họ hàng, bạn bè. |
| thân bằng | Nói chung về họ-hàng và bè-bạn: Mời những chỗ thân bằng. |
| Chỉ đứt những dây chăng ngang trên đường làng từ nhà ông Xã đến nhà ông Lý để mở lối cho Bìm về nhà chồng , cho Bìm lấy một cậu bé mười ba tuổi sau khi đã bán thân bằng một số tiền sáu chục bạc. |
| Nhưng đời một người bán thân bằng số tiền mấy chục bạc để về làm nô lệ một đứa bé hỉ mũi chưa sạch , đời một người vẫn được tiếng là con hiền , dâu thảo , đứng đắn , nết na , cái đời lương thiện ấy khốn nạn quá , bẩn thỉu quá đến nỗi tôi lưỡng lự không biết có thể đặt lên trên đời Lạch , một con đĩ , được không ? Đời Lạch tuy xấu xa nhưng còn là đời một người , và Lạch tuy làm đĩ , nhưng còn biết mình làm đĩ , không u lì như một con trâu người ta trả tiền lôi đi vì nó được việc. |
| Thế rồi khi tưởng tới cái đời đầu đường xó chợ , cái tuổi trứng nước mà đã bị xa cha mẹ hay bồ côi vơ vất của mình , chúng sẽ rớt nước mắt than thân bằng những câu hát ấy với cái giọng không được thành thuộc lắm , nhưng nghe thật thấm thía vô cùng. |
Cái đức không thèm biết... chữ của ông hơn hẳn các bạn đồng viện , tuy những ông ấy chỉ xuất thân bằng nghề lái lợn hay cai phụ Vào viện ông cũng như hầu hết các ông nghị khác , không bàn và không cần nghe ai bàn. |
| Ngoài số thân bằng cố hữu đến hỏi thăm cô Mịch bị nạn đêm trước , lại có cả bọn lý dịch trong làng đến thúc giục ông đồ thảo đơn kiện lên trình quan trên. |
| My nằm bất động bao lâu rồi , tự dằn vặt , cấu xé bản thân bằng những câu hỏi không lời đáp. |
* Từ tham khảo:
- thân binh
- thân cận
- thân chinh
- thân chính
- thân chủ
- thân cò cũng như thân chim