| tham tụng | - Chức quan to nhất trong triều đình phong kiến thời Lê - Trịnh. |
| tham tụng | dt. Chức quan đứng đầu triều trong thời Lê-Trịnh. |
| tham tụng | dt (H. tham: dự vào; tụng: đi theo) Chức quan to thời hậu Lê, thường đi theo vua: Cụ về hưu khi mới được thăng chức tham tụng. |
| Bữa vừa tới Thăng Long ông đã đi thăm lại nhà cũ ở xóm Bích Câu , trước có dinh thự của thân phụ ông , quan tham tụng Nguyễn Nghiễm , ngoài cổng có đắp ba chữ lớn “Ô y hạng”((1) Ngõ áo đen , lấy điển cái ngõ xóm nhà họ Tạ , có nhiều người làm quan đời Tấn (Trung Quốc). |
| Tương truyền có lần cha của quan tham tụng Lê Anh Tuấn đến chơi nhà ông , khi thấy Nguyễn Công Cơ vừa đi chơi ngoài đường về , ông cho gọi vào và ra một câu đối , rồi bảo Nguyễn Công Cơ ứng đáp. |
| Cha của quan tham tụng Lê Anh Tuấn đã phải thốt lên khen là người có tư chất thông minh hiếm có. |
| Sau khi thi đỗ trong kỳ thi năm 1676 thời vua Lê Hy Tông , ông ra làm quan và thăng dần tới chức Đô ngự sử rồi Ttham tụng(tể tướng) , tước Liêm quận công , hàm Thái phó. |
* Từ tham khảo:
- tham vàng bỏ nghĩa
- tham vọng
- tham vui chịu lận
- thàm
- thàm thàm
- thàm thụa