| tham lam | tt. (đ) Nh. Tham: Tánh tham-lam, đứa tham-lam, bụng tham-lam. |
| tham lam | - Thích vơ vét về phần mình cho nhiều. |
| tham lam | tt. Tham quá đáng, cái gì cũng giành hết cho mình: tính tham lam o con người tham lam. |
| tham lam | tt (H. tham: ham muốn; lam: tham ăn) Ham muốn vơ vét thật nhiều về phần mình: Đế quốc tham lam vô hạn. |
| tham lam | tt. Ham muốn quá độ. |
| tham lam | Nói chung về sự tham. |
| Thấy Trác đang khệ nệ bưng thóc đổ vào cót , bà mỉm cười bảo , tựa như nàng hãy còn bé bỏng lắm : Con tôi ! Rõ tham lam quá. |
| Gặp một tên thu thuế hống hách và tham lam đang bị bọn cướp đường hành hung , ta không nên can thiệp vào làm gì. |
| (Duệ Tôn) và chứng tham lam của tên quốc phó. |
| Cũng như họ , ông không thể chấp nhận lối tổ chức , lối cai trị của bọn quan lại tham lam , tàn ác bên kia đèo. |
| Được. Tên tham lam bất nghĩa đó ai mà không giận |
| Đức Thượng Sư nào đây ? Họ gì ? Ở đâu ? Ông ấy có mạnh bằng tất cả dòng họ tay chân chúa Nguyễn hay không ? Lỡ tin theo ông ấy mà lực lượng ông ấy yếu quá về sau sẽ ăn nói làm sao với quan phủ quan huyện ? Cho nên phải tìm cách tôn phù một người nào đó trong nhà chúa , dựa vào đấy mà hô hào diệt trừ tên loạn thần tham lam , phản phúc , quỉ quyệt , bủn xỉn... Huệ không nhịn được , vội hỏi : Có phải thầy muốn nói đến hoàng tôn Dương không ? Nhạc kinh ngạc : Hoàng tôn nào ? Có phải cái thằng không... Nhạc nhanh trí kịp dừng lại đúng lúc , liếc nhanh dò xem nét mặt ông giáo. |
* Từ tham khảo:
- tham miếng bỏ bát
- tham mưu
- tham mưu trưởng
- tham nghị
- tham nhũng
- tham ô