| thả cửa | đt. Để mở cửa, không đóng lại. // trt. Buông-tuồng (luông-tuồng), tự-do, không nương tay, không kềm-hãm: Ăn xài thả cửa, nói thả cửa. |
| thả cửa | - tt., khng. Hoàn toàn tự do thoải mái, không bị hạn chế, ngăn trở: chi tiêu thả cửa ăn chơi thả cửa. |
| thả cửa | tt. Tha hồ; hết sức tự do thoải mái, không bị hạn chế, ngăn trở: chi tiêu thả cửa o ăn chơi thả cửa. |
| thả cửa | trgt Tha hồ tự do: Chén rượu mừng xuân say thả cửa (PhBChâu). |
| thả cửa | bt. Bỏ cửa trống; ngb. được tự do: Chơi-bời thả cửa. |
| Ông vắt mật vào cái gùi của tôi , còn sáp thì ném vào cái thúng của thằng Cò , thấy tôi vét một tí mật dính chỗ miệng gùi đưa lên mũi , thằng Cò cười hì hì : Cho mày ăn thả cửa ? Cứ uống no đi. |
| Nhưng cũng có chàng trai ngổ ngáo “dăng dện” sát sạt hơn : Hỡi cô mặc cái yếm hồng , Đi trong đám hội có chồng hay chưa ? Có cô mặc cái yếm xanh , Đứng trong vườn quýt cho anh phải lòng ! Bao nhiêu lời tán tỉnh khéo léo nhất , thanh niên nam nữ đều đưa ra hết và họ chơthả cửaả cửa , chơi bất cần luân lí của quan lại phong kiến đưa ra để giam giữ họ trong tù ngục của tình yêu : ở đâu cũng có hát ví , kéo co , đánh cờ người , đá cầu ; ở Phủ Quỳ (Nghệ An) , Lang Chánh (Thanh Hoá) , Bảo Lạc (Hưng Hoá) , trai gái dắt nhau đi chơi một đêm một ngày ở trong hang , thổi khèn , hát đúm , uống rượu , tung còn , tìm nơi thanh vắng để tỏ tình yêu thương mùi mẫn ; ở Vĩnh Yên có thi vật ; ở Bắc Ninh , Phú Thọ có món đánh phết ; ở Tích Sơn (Hưng Hoá) , làng Yên Đổ (Hà Nam) có trò đuổi lợn , đuổi cuốc trong ngày Tết ; ở Thụ Cấm (Hà Đông) có thổi cơm thi , thổi xôi thi ; ở Thanh Hoá có “Tết cơm cá” , ở hầu hết Bắc Việt có lễ “trâu” , lễ “tróc ngư”… Trong bất cứ cuộc vui nào , trai gái cũng kề vai sát cánh , và công nhiên đú đởn với nhau mà không sợ ai dị nghị. |
| Ai đã ở Bắc vui mấy ngày xuân , thế nào mà chẳng có lúc đã nghe thấy người ta hát : Bơi Đăm , rước Giá , hội Thầy , Vui thì vui vậy chẳng tày Giã La… Tục truyền rằng ở làng La (Hà Đông) , vào ngày rã đám , dân làng tổ chức một ngày rước rất long trọng rồi đến một giờ nhất định tắt đèn đi để cho ông già , bà cả và thanh niên , thiếthả cửa? cửa sờ soạng nhau. |
| Cây cối nhiều , nhất là mía , ăn thả cửa. |
| Gió Lào ở đây có mặt từ tháng ba , hoành hành thả cửa cho tới tháng bảy , tháng tám. |
| Lấy cớ chống sạt , xẻ thịt tài nguyên Lấy danh nghĩa chống sạt cho núi Xuân Sơn (núi Phướn) ở thị trấn Trường Sơn , trong một thời gian dài , ông Nguyễn Văn Thông , Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện An Lão , đã tthả cửacho khai thác khoáng sản trái phép. |
* Từ tham khảo:
- thả ga
- thả giàn
- thả hổ về rừng
- thả lỏng
- thả luống
- thả mồi