| tấy | dt. (động): Rái cá: Lội như tấy. |
| tấy | đt. Cương lên, mưng lên: Mụt nhọt tấy lên. // (R). trt. Phát-đạt, khá lên: Buôn-bán tấy, đánh bạc tấy. |
| tấy | - 1 dt., đphg Con rái cá. - 2 đgt. 1. Sưng lên, cương lên, có nhiều máu mủ tụ lại, làm cho đau nhức: Nhọt tấy lên Vết thương tấy mủ. 2. khng. Phát đạt, gặp vận may trong làm ăn, cờ bạc, buôn bán: đánh bạc tấy buôn bán tấy. |
| tấy | dt. Con rái cá. |
| tấy | đgt. 1. Sưng lên, cương lên, có nhiều máu mủ tụ lại, làm cho đau nhức: Nhọt tấy lên o Vết thương tấy mủ. 2. Phát đạt, gặp vận may trong làm ăn, cờ bạc, buôn bán: đánh bạc tấy o buôn bán tấy. |
| tấy | tt Sưng lên; Có nhiều máu mủ tụ lại: Cái nhọt mới tấy, đau quá. |
| tấy | tt Gặp may, được phát tài: Dạo này anh ta gặp vận tấy. |
| tấy | dt. (đ) Con rái-cá. |
| tấy | đt. Cương, sưng lên: Mụt nhọt mới tấy lên. |
| tấy | .- Sưng lên, có nhiều máu mủ tụ lại: Nhọt tấy. |
| tấy | .-t. Gặp may phát tài (thtục): Vận tấy. |
| tấy | Cương lên, mưng lên: Cái nhọt tấy lên. Nghĩa bóng: Nói người gặp vận phát-đạt: Buôn bán tấy. Đánh bạc tấy. |
| tấy | Con dái-cá: Lội như tấy. |
| Chỉ cáo bệnh , còn Tuyết thì bị một mũi tên cắm vào bắp vế , vết thương sưng tấy lên không đi được. |
| ”Bà ơi , chú nó sốt li bì nặng lắm !“ ”Nó đang tấy mụn , bà mua hạt mùi đây rồi , hôm nay bà đánh rồi bà ủ cho nó lên. |
| Thái độ ấy thường gây cho tôi nhiều đau đớn , và những vết thương trong tâm hồn thơ bé của tôi cứ tấy lên mỗi lúc nhớ đến giọng nói mát mẻ , ngọt như mía lùi nhưng lại có xát ớt mà một người lớn đã ném cho một đứa trẻ con... Thấy tôi lặng lẽ bước vào , dì Tư Béo càng bực tức : Bữa nay mày câm rồi à ? Thụt lưỡi rồi hay sao ? Tôi chẳng nói chẳng rằng , cứ lẳng lặng đi lau đũa lau bát , dọn mâm ra bàn. |
| Chẳng hạn như gọi rạch Mái Giầm , vì hai bên bờ rạch mọc toàn những cây mái giầm cọng tròn xốp nhẹ , trên chỉ xòa ra độc một cái lá xanh hình chiếc bơi chèo nhỏ ; gọi kênh Bọ Mắt vì ở đó tụ tập không biết cơ man nào là bọ mắt đen như hạt vừng , chúng cứ bay theo thuyền từng bầy như những đám mây nhỏ , ta bị nó đốt vào da thịt chỗ nào là chỗ đó ngứa ngáy nổi mẩn đỏ tấy lên ; gọi kênh Ba Khía vì ở đó hai bên bờ tập trung toàn những con ba khía , chúng bám đặc sệt quanh các gốc cây. |
| Có kẻ lại phỉnh thêm : Ông cứ đặt cả hai mươi bốn đồng ở mặt lẻ , tôi chắc ông thế nào cũng được , vì vạn ông đương " tấy " lắm. |
| Trán nó vẫn còn sưng tấy nhưng nó cười nói toe toét coi như không có chuyện gì xảy ra. |
* Từ tham khảo:
- tđd
- te
- te
- te
- te
- te