| te | dt. Cái nhủi, miếng tre đương dày, buộc giữa hai cán tre dài gác tréo nhau, dùng nhủi cá (bắt cá) chỗ nước cạn: Cái te. // đt. Bắt cá với cái te: Đi te cá. |
| te | tt. Rách nhiều đường xuôi: Rách te; Gió đưa bụi chuối te tàu, Chàng nam thiếp bắc, làm giàu ai ăn? CD. // đt. Chia, tẽ giọt nước lớn ra thành hai hay nhiều giọt nhỏ để hứng mỗi người một ít: Te nước ở phông-tên. |
| te | trt. Xuôi một nước, luôn một mạch: Chạy te, đi tấm-te. |
| te | trt. Tiếng kêu kéo dài do hơi thoát ra một nơi thật hẹp: Nhận kèn cái te; cầm tù-và thổi te lên một tiếng dài. |
| te | - (đph) d. Cách đánh cá bằng xuồng nhỏ có cắm những que rung để xua cá vào xuồng. - ph. Nhanh : Chạy te. |
| te | I. dt. Dụng cụ bằng tre, tựa như cái nhủi dùng để xúc cá tôm: đi đánh te. II. đgt. Xúc cá bằng te: te tôm o te cá. |
| te | dt. Dụng cụ như cái vó, nhưng nhỏ hơn, làm bằng vải màn vuông, bắt múi với bốn đầu gọng tre, dùng thính để nhử tôm tép vào rồi vớt lên, thường làm thành bộ gồm nhiều cái: đi cất te. |
| te | I. dt. Dụng cụ bắt cá bằng tấm ván mỏng đặt ở mạn xuồng, lướt nơi nước cạn để cá nhảy vào xuồng: cái te bắt cá. II. đgt. Đánh bắt cá bằng te: đi te cá. |
| te | tt. (Rách) bươm, xơ xác: Anh khoe cha mẹ anh giàu, Sao anh ăn mặc như tàu chuối te (cd.). |
| te | tt. Nhanh nhảu, liền một mạch, không ngớt, không nghỉ: chạy te. |
| te | đgt Đánh cá bằng cái giủi: Mặc ai lưới, mặc ai te, Ta cứ thủng thẳng kéo bè nghênh ngang (cd). |
| te | trgt Rất nhanh: Tên ăn cắp đã chạy te. |
| te | tt. Rách: áo đã te ở vai || Rách te: cng. |
| te | (đph).- d. Cách đánh cá bằng xuồng nhỏ có cắm những que rung để xua cá vào xuồng. |
| te | .- ph. Nhanh: Chạy te. |
| te | Giủi dùng để đánh cá: Đánh te. |
| te | Rách: Tầu lá te. Vạt áo te. |
| te | Đi mau bước: Chạy te mấy bước đến nơi. |
Bắc Nam hai ngả phân chia Nỗi buồn vấn vít chia lìa tâm can Buồn xem ngọn nước chảy dưới sông Hàn Thấy xôn xao ghe cộ nhưng bóng chàng thấy đâu Ngõ lên Thương Chánh thấy mấy nhịp cầu Lá bay vì con Ô Thước khéo để sầu cho ta Buồn trông bóng nguyệt lập loè Cớ sao chị Nguyệt cứ tà tà về tây ? Buồn nghe con chim nhạn lạc bầy Líu lo khóc bạn mình gầy xác ve Buồn nghe tiếng dế gáy tích te Năm canh rủ rỉ quanh hè kêu thu Buồn nghe tiếng gáy con chim cu Dắng da dắng dỏi tựa ai ru đoạn phiền Buồn nghe tiếng gáy con đỗ quyên Xui lòng khốn chuyển vạn niên u sầu Trắc trở này do bởi vì đâu Phải chi sớm bắc nhịp cầu gặp nhau. |
BK Buồn về một nỗi tháng giêng May áo cổ kiềng sắm sửa cho ai Buồn về một nỗi tháng hai Cờ bạc dong dài nói dối mẹ cha Buồn về một nỗi tháng ba Ngày dài chẳng qua , việc đã chẳng thư Buồn về một nỗi tháng tư Con mắt lừ đừ cơm chẳng muốn ăn Buồn về một nỗi tháng năm Chưa đặt mình nằm gà gáy te te. |
| Còn chiếc quần đùi bằng vải len của tôi thì bạc phếch ra , hai ống rách te tua như bị cá chốt rỉa. |
| * * * Một lát thì ở xa tiếng gà đã te'y te te. |
Ba Bay liền nhíu đôi mày lưỡi mác nhè nhè hỏi Hiếc : Bỉ ấy có " te " (4) không ? Te thì mày làm gì ? Rõ phí của ! Cả bọn cười vang lên. |
4. te : đẹp cũng nổi rõ thêm |
* Từ tham khảo:
- te rẹt
- te tái
- te tái như gà mái mắc đẻ
- te tái như gà mái nhảy ổ
- te te
- te te