| tán tụng | đt. Khen dồi, khen lấy khen để: Phe-đảng thường tán-tụng nhau. |
| tán tụng | - Khen và ca ngợi : Tán tụng công đức. |
| tán tụng | đgt. Khen ngợi, đề cao quá đáng, thường nhằm mục đích vụ lợi: tán tụng nịnh hót cấp trên. |
| tán tụng | đgt (H. tán: khen ngợi; tụng: ca ngợi) Nói những lời ca ngợi: Hồ Chủ tịch không muốn người ta tán tụng Người. |
| tán tụng | đt. Nht. Tán dương. |
| tán tụng | .- Khen và ca ngợi: Tán tụng công đức. |
| tán tụng | Khen ngợi làm cho truyền rộng ra: Tán-tụng người có công với nước. |
Chợt nhớ ra Văn khoe có nhiều người tán tụng mình. |
Nhưng mấy hôm nay , nghe Minh tán tụng yêu mến cảnh mù , Liên nghiệm lại thấy lời nói của Văn rất là chí lý. |
| Chẳng qua là em không chịu nhìn nhận đó thôi ! Nhưng anh có ích kỷ và kiêu hãnh bao giờ đâu ? Minh cười nhạt , nói bằng một cách như thú nhận : Anh chỉ biết nghĩ tới anh thôi ! Chỉ vì ham thích những lời tán tụng mà quên bẵng đi mất rằng cái tật nguyền của anh đã và đang làm phiền em biêt chừng nào ! Như thế thì chẳng phải là ích kỷ thì là gì ? Có lẽ cho tới bây giờ thì anh chưa kiêu hãnh , nhưng biết đâu nếu thiên hạ cứ tiếp tục ca tụng tâng bốc anh mãi thì không chừng anh sẽ trở nên vậy đó ! Nhiều lúc anh nghĩ đến sự dần dà biến cải tâm hồn của bản thân mà anh giật mình. |
| Cách đó mấy tháng , ông giám đốc một trường lớn nghe thấy học trò tán tụng chàng về môn tiếng Annam liền kéo chàng về trường mình. |
| Không hiểu tại sao cha tôi lại tán tụng anh quá lời như vậy. |
| Cái ý niệm " lòng trời " ban đầu là câu cửa miệng của Chỉ (một tên thầy cúng bị truy lùng về tội lừa lọc , trốn lên nương náu Tây sơn thượng) dùng để nịnh bợ , tán tụng biện Nhạc. |
* Từ tham khảo:
- tán văn
- tán xạ
- tang
- tang
- tang
- tang