| tán tỉnh | đt. Khen lấy khen để cốt lấy lòng và dụ-dỗ người: Tán-tỉnh con gái người ta. |
| tán tỉnh | - đgt., khng. Làm cho người khác xiêu lòng, nghe theo mình bằng những lời nói ngon ngọt, nhằm mục đích riêng: bám theo các cô gái để tán tỉnh ve vãn Nó tán tỉnh mãi mà vẫn không ăn nhằm gì. |
| tán tỉnh | đgt. Làm cho người khác xiêu lòng, nghe theo mình bằng những lời nói ngon ngọt, nhằm mục đích riêng: bám theo các cô gái để tán tỉnh ve vãn o Nó tán tỉnh mãi mà vẫn không ăn nhằm gì. |
| tán tỉnh | đgt Nói khéo để mong được lợi: Nghe đứa con tán tỉnh, bà mẹ đồng ý cho nó tiền. |
| tán tỉnh | đt. Đem lời ngon ngọt ra mà nói, mà dổ. |
| tán tỉnh | .- Dỗ khéo để có lợi cho mình. |
| Những câu nói chuyện , những lời tán tỉnh , ái tình của họ , và cả đến vẻ mặt họ Thu cũng thấy nhạt nhẽo. |
| Trương yêu nàng và tôn trọng nàng một cách siêu việt chứ không như những người bạn của Mỹ chỉ con nàng như một người con gái thường , tán tỉnh để thoả một sở thích riêng hay vì mong mỏi lấy một người vợ có nhan sắc hoặc giàu. |
| Vậy nay cô cần điều gì đấy ? Thưa cụ chúng cháu túng bấn... Cô Hàn đứng lắng tai nghe , phần căm tức về chồng thấy gái thì híp mắt lại , phần lộn tiết về cô ả kia chắc chỉ đến tán tỉnh để định vay mượn. |
| Giá người ấy không phải là Lộc thì Mai cho ngay là anh chàng tán tỉnh để được hưởng chút đặc quyền trong giây lát. |
| Bà nghĩ thầm : " Bọn gái hai mươi tuổi đầu đương khao khát tình yêu , lại bị anh chàng trẻ trai Hà thành tán tỉnh thì làm gì mà không chết ? " Bà ngọt ngào bảo Hồng : Cô phải nhờ đến chị giúp việc ấy mới xong. |
| Ra đồng cô cũng táo tợn tán tỉnh đủ mọi chuyện xô bồ tục tĩu , tán cả chuyện thời cuộc làm ăn đầy những danh từ mới lạ , có khi chả hiểu nó là cái gì , quen mồm thì nói. |
* Từ tham khảo:
- tán trúc
- tán tụ bất thường
- tán tụng
- tán tương
- tán văn
- tán xạ