| tần ngần | trt. X. Chần-ngần. |
| tần ngần | - đg. Tỏ ra còn đang mải nghĩ ngợi chưa biết nên làm gì hoặc nên quyết định như thế nào. Hai người nhìn nhau tần ngần trong giây lát. Đứng tần ngần hồi lâu mới bỏ đi. Vẻ mặt tần ngần. |
| tần ngần | tt. Ngẩn ngơ và lưỡng lự, chưa biết tính sao: đứng tần ngần o vẻ mặt tần ngần. |
| tần ngần | tt, trgt Thẩn thơ vì thương tiếc, thương nhớ: Lại càng đứng lặng tần ngần chẳng ra (K); Họ tần ngần nhìn con sông dữ (NgHTưởng). |
| tần ngần | tt. Do dự, vẩn vơ: Bâng-khuâng suốt buổi, tần-ngần giờ lâu (Nh.đ.Mai). |
| tần ngần | .- Ngơ ngẩn và lưỡng lự: Lại càng mê mẩn tâm thần, Lại càng đứng lặng tần ngần chẳng ra (K). |
| tần ngần | Vẩn-vơ, ngơ-ngẩn. Văn-liệu: Lại càng mê-mẩn tâm-thần, Lại càng đứng lặng tần-ngần chẳng ra (K). Bâng-khuâng suốt buổi tần-ngần giờ lâu (Nh-đ-m). |
| Ðến chân đồi thông , Phương đứng lại tần ngần như e ngại. |
| Chàng rùng mình tần ngần nghĩ tới người gái yêu tinh trong truyện Liêu trai. |
| Chàng tần ngần đứng lại tự ngắm bộ mặt hốc hác và cặp mắt khô khan sâu hoắm lại của mình. |
| Chàng nghe mơ hồ như có ai mắng nhiếc mình bên tai rằng : “Đồ cái thứ bạc bẽo !” ! Qua bãi cỏ ra đến đường , Minh đứng tần ngần , do dự chẳng biết về hay đi. |
Bánh này bánh lọc bánh trong Ngoài tuy xám ủng trong lòng có nhân Ai ơi , xin chớ tần ngần Lòng son em vẫn giữ phần dẻo dang. |
Cái bần là cái chi chi Làm cho thân thích lưu li vì bần Cái bần là cái tần ngần Làm cho bạn hữu đang gần lại xa Cái bần là cái xót xa Làm cho vay một , trả ba không rồi Cái bần là cái lôi thôi Làm cho quân tử đứng ngồi không an Cái bần là cái dở dang Làm cho trăm mối ngổn ngang vì bần Xưa nay tạo hoá xoay vần Hết bần lại phú , chẳng cần chi đâu. |
* Từ tham khảo:
- tần phiền
- tần số
- tần số của chuyển động quay
- tần số dao động âm
- tần suất
- tần tảo