| tán loạn | trt. C/g. Toán-loạn, tan rã lộn-xộn: Họ sợ nên chạy tán-loạn cả. |
| tán loạn | - tt. (Số đông) chạy lung tung, hỗn loạn ra các phía, do quá hoảng sợ: Quân địch chạy tán loạn Lũ chuột vỡ tổ chạy tán loạn. |
| tán loạn | tt. (Số đông) chạy lung tung, hỗn loạn ra các phía, do quá hoảng sợ: Quân địch chạy tán loạn o Lũ chuột vỡ tổ chạy tán loạn. |
| tán loạn | trgt (H. tán: lìa tan; loạn: lộn xộn) Lung tung, mỗi người một ngả: Tức thì người ta chạy tán loạn (NgCgHoan). |
| tán loạn | bt. Phân, tán loạn bậy ra nhiều nơi: Chạy tán-loạn. Quân tán-loạn. |
| tán loạn | .- Tan tác lộn xộn: Bị đánh, quân giặc chạy tán loạn. |
| tán loạn | Tan nát, rối loạn: Giặc chạy tán-loạn. Tinh thần tán-loạn. |
| Sau khi ngã xuống , bạn bè chạy tán loạn vào rừng , cháu nghe có mấy tiếng kêu nhau bằng tiếng Bana. |
| Lúc dân làng hoảng chạy tán loạn , tôi nhặt được ở đầu làng. |
| Anh tự nghĩ vị trí chiến lược của An Thái quan trọng hơn Xuân Huề , và không nên bỏ lỡ cơ hội quân triều đang tán loạn rệu rã chiếm ngay lấy trục giao lưu đường bộ lẫn đường thủy quan yếu này. |
| Bọn quân phủ rã hàng chạy tán loạn , tàn quân từ Xuân Huề đến Lai Nghi thì quân ở Lai Nghi rã , quân Lai Nghi chạy đến An Thái thì An Thái đã bỏ trống. |
| Bên trong tán loạn , lính phủ mạnh ai nấy chạy nên tờ mờ sáng chúng đã lọt được vào thành. |
| Nó xông đến làm đàn gà chạy tán loạn. |
* Từ tham khảo:
- tán như khướu
- tán như sáo
- tán phát
- tán phễu
- tán phiệu
- tán sắc