| tài khoản vãng lai | Loại tài khoản mà hai bên (giữa thương nhân với thương nhân, giữa ngân hàng với thương nhân, giữa ngân hàng với ngân hàng) thỏa thuận mở cho nhau để ghi nợ, ghi số tiền có được và những nghiệp vụ phát sinh thường xuyên giữa hai bên. |
| Điều này sẽ giúp các cơ quan quản lý đưa ra được các cảnh báo sớm về những rủi ro có thể xảy ra trong tự do hóa dòng vốn (Ví dụ như : Rủi ro khi sử dụng nguồn vốn ngắn cho vay dài hạn , rủi ro do cố định tỷ giá quá lâu , không phản ánh đúng giá trị thực của đồng tiền , hay những cảnh báo về tình hình thâm hụt ttài khoản vãng lai). |
| Những yếu tố tác động đến ttài khoản vãng laitại các nước Đông Nam Á. |
| Bài viết xác định các yếu tố kinh tế vĩ mô tác động đến ttài khoản vãng laitại các nước Đông Nam Á (Việt Nam , Malaysia , Philippine , Singapore và Thái Lan) , giai đoạn từ quý I/2005 đến quý II/2016. |
| Kết quả nghiên cứu cho thấy , các yếu tố tác động đến ttài khoản vãng lainhư là tài sản nước ngoài ròng , độ mở thương mại , thu nhập tương đối , tỷ giá thực đa phương. |
| Tùy vào điều kiện kinh tế ở mỗi nước mà các yếu tố ảnh hưởng đến ttài khoản vãng laicũng theo nhiều chiều hướng khác nhau. |
| Trong nghiên cứu này , tác giả sử dụng kết hợp phương pháp kiểm định đồng liên kết Johansen Juselius với mô hình tự hiệu chỉnh sai số VECM tại Việt Nam , Malaysia , Philippines , Singapore và Thái Lan để xác định mối quan hệ trong ngắn hạn cũng như dài hạn giữa ttài khoản vãng laivà các biến kinh tế vĩ mô. |
* Từ tham khảo:
- tài lai tí liễm
- tài lành
- tài liệu
- tài lợi
- tài lực
- tài lược