| sướt mướt | trt. C/g. Mướt, muồi-mẫn, dầm-dề, đầm-đìa, nước mắt: Khóc sướt-mướt. |
| sướt mướt | - Đầm đìa nước mắt: Làm gì mà khóc sướt mướt thế! |
| sướt mướt | tt. 1. (Khóc) nhiều và rất lâu, nước mắt đầm đìa: khóc sướt mướt cả ngày o khóc sướt mướt mãi không nín. 2. Có tác dụng gây trạng thái buồn bã, uỷ mị: giọng ca sướt mướt o câu chuyện tình sướt mướt. |
| sướt mướt | trgt Đầm đìa nước mắt: Mụ lại khóc sướt mướt (Ng-hồng). |
| sướt mướt | trt. Nói khóc dữ dội lắm. || Khóc sướt-mướt. |
| sướt mướt | .- Đầm đìa nước mắt: Làm gì mà khóc sướt mướt thế! |
| Lại có lúc Liên trông như hình hai người đàn bà mặc tang phục , đầu đội mấn , sụt sùi đứng khóc sướt mướt. |
Ông giáo dẫn các con vào nhà , cố lấy giọng vui bảo An : Ô hay , có chuyện gì đâu mà sướt mướt vậy ! Không chùi nước mắt đi , người ta cười cho ! Ở nhà có gì lạ không ? An đưa ống tay áo chùi má , dặm dặm lên hai mắt , thút thít trả lời : Tụi con chờ cha hoài không thấy về. |
| Từ trong hộp có bảy nàng tiên nhảy ra : người thì chải tóc , người sửa áo , người hát , người múa , trong khi đó , nàng khóc sướt mướt suốt đêm. |
| Nhưng phải rất tỉnh không được sướt mướt. |
| Nó ân hận quá. Ðến khi nghe hai tên tiểu quỷ Ria Mép và Bắp Rang kể lể sướt mướt về hoàn cảnh của Hạt Tiêu , nó càng thêm xốn xang bứt rứt |
| Em Quế tôi và tôi suýt soát nhau , chỉ sướt mướt hờ "Cậu ơi ! Cậu ơi !... Hư hư cậu ơi !..." Tiếng khóc ngộ nghĩnh nức nở thốt ra làm nhiều người quay mặt đi cười. |
* Từ tham khảo:
- sượtl
- sượt
- sượt sượt
- sứt
- sứt đầu bươu trán
- sứt đầu mẻ trán