| suối vàng | dt. (truyền) C/g. Huỳnh-tuyền, một cái suối nước vàng dưới âm-phủ: Hồn xuống suối vàng // (R) (truyền) Âm-phủ: Nơi suối vàng anh có biết ? |
| suối vàng | - dt., vchg âm phủ. |
| Suối vàng | - Do chữ "Hoàng Tuyền" - Hoàng Tuyền là con suối trong lòng đất, mà đất nói về màu sắc theo hệ thống quy loại của ngũ kinh thì thuộc màu vàng nên từ "Suối vàng" dùng chỉ âm phủ - Hán Thư: Nói về màu sắc, thì vàng là màu thịnh hơn cả. Vì lẽ ấy nên khí dương hun đúc ở chổ suối vàng mà vạn vật nẩy mầm, sinh sôi và nẩy nở. Màu vàng là nguyên khí của trời đất - Kiều: - Gọi là gặp gỡ giữa đường - Họa là người dưới suối vàng biết cho |
| suối vàng | - Do chữ Hoàng tuyền ở dưới đất có mạch suối, mà đất thuộc màu vàng, nên gọi là hoàng tuyền |
| suối vàng | dt. Âm phủ. |
| suối vàng | dt Như âm phủ: Suối vàng lạnh lẽo cô nằm với ai (Tản-đà). |
| suối vàng | dt. Âm-phủ: Hoạ là người dưới suối vàng biết cho (Ng.Du) |
| suối vàng | .- Nơi linh hồn người ta đến ở sau khi chết, theo mê tín. Xuống suối vàng. Chết. |
| suối vàng | Âm-phủ: Chết xuống suối vàng. |
| Chứ bây giờ còn một thân một mình , thì tôi chỉ nhờ cửa thánh ngày hai bữa cơm thừa canh cặn đủ no... để chờ ngày được gặp mặt bà lão tôi ở nơi suối vàng. |
| Và dưới suối vàng , cha mẹ cũng hiểu thấu nỗi lòng cho chị em ta. |
Bẩm cụ , cụ mua nhà cho cháu là phúc cứu sống được hai chị em cháu , có gì mà ngại , chắc thầy cháu dưới suối vàng cũng phải mang ơn cùng cụ...Bẩm , vả lại cháu cần tiền thì cụ giả rẻ cháu cũng phải bán. |
| Từ nay thầy sẽ yêu mến con để vong linh mẹ con ở dưới suối vàng được sung sướng. |
| Trương Văn Hạnh bạn ông ở dưới suối vàng cũng không mơ ước gì hơn là được sống để làm những việc ông đang làm. |
Tôi chỉ dùng được có một mũi tên trong số hai mươi chiếc chú đã trao cho tôi... Nhưng tôi chắc rằng dưới suối vàng , chú đã có thể ngậm cười mà yên nghỉ... Dứt khoát tôi không tin rằng người chết có linh hồn. |
* Từ tham khảo:
- suôn
- suôn
- suôn đuỗn
- suôn đuột
- suôn óng
- suôn sả