| sư phụ | đdt. Tiếng gọi tôn thầy mình. |
| sư phụ | - Từ người đi học tôn xưng thầy học của mình (cũ). |
| sư phụ | dt. Từ học trò thời phong kiến gọi tôn xưng thầy giáo của mình. |
| sư phụ | dt (H. sư: thầy; phụ: cha) Từ các học trò trong chế độ phong kiến tôn xưng thầy dạy: Buổi sau sư phụ mới hay, dạy: Như thế ấy thì thầy cũng nghi (QÂTK). |
| sư phụ | dt. Tiếng học trò gọi tôn thầy. |
| sư phụ | .- Từ người đi học tôn xưng thầy học của mình (cũ). |
| sư phụ | Tiếng học trò gọi tôn thầy: Mông ơn sư-phụ. |
16. Gặp sư phụ ở "Manday" (*) (*) Cố đô Myanmar Có một số người được trời phú cho ngoại hình mà đi đâu cũng có thể giả làm người dân địa phương , Antonio là một trong số đó |
sư phụ ! 18. |
| Còn về thần Văn Xương ông viết : "Tên gọi Văn Xương luôn luôn rực rỡ dưới bầu trời , học thuyết của ngài lấy mục đích là sự hoàn thiện tinh thần , kẻ nào chăm làm việc thiện nếu chế ngự được bản năng tự nhiên để theo đuổi những lời giáo huấn thánh thiện của sư phụ là luôn kiếm tìm hạnh phúc bản thân niềm vui sẽ đến. |
| Giọng ca trẻ mong muốn sau này có được thành công và được nhiều người yêu như ssư phụcủa mình. |
| Tại đây , Truyện được một võ sư nổi tiếng thu nhận làm đệ tử , nhưng ngay ngày nhập môn , vị ssư phụđã lưu ý với Truyện rằng , y không phải là người bình thường. |
| Nhưng vị ssư phụkhông ngờ sau này đệ tử của mình dụng võ để xây nghiệp trộm cắp làm chao đảo xã hội Nam bộ trong suốt hơn chục năm trời. |
* Từ tham khảo:
- sư sinh
- sư tàng
- sư thầy
- sư trực vi tráng
- sư trưởng
- sư trưởng