| sống chết | tt. Hoặc sống hoặc chết Sống chết gì tôi cũng theo anh // Quan-trọng Vấn-đề sống chết. |
| sống chết | - tt. 1. Sống hay chết, dù ở trong hoàn cảnh nào: sống chết bên nhau sống chết cũng không bỏ bạn ở lại. 2. Đấu tranh một mất, một còn: quyết sống chết với quân thù liều sống chết một phen. |
| sống chết | tt. 1. Sống hay chết, dù ở trong hoàn cảnh nào: sống chết bên nhau o sống chết cũng không bỏ bạn ở lại. 2. Đấu tranh một mất, một còn: quyết sống chết với quân thù o liều sống chết một phen. |
| sống chết | tt, trgt 1. Rất quan trọng: Đó là một vấn đề sống chết đối với tôi. 2. Dù thế nào chăng nữa: Sống chết vẫn phải đi. |
| sống chết | đt. 1. Sống và chết, sống hay chết: Không biết sống chết thế nào. Ngr. Liều sống liều chết: Hãy sống chết một phen với chúng nó // Vấn đề sống chết, vấn đề vô cùng quan trọng. |
| sống chết | .- 1 .đg. Sống và chết. 2. t. Rất quan trọng: Vấn đề sống chết. 3. ph. Thế nào cũng; dù thế nào chăng nữa: Sống chết vẫn phải đi. |
Bà Thân chưa kịp trả lời , bà ta đã sang sảng : Hôm nay là đánh liều , sống chết mặc bay , nên mới lại hầu cụ được đấy. |
| Mợ phán nhất định không nghe , lấy cớ rằng sống chết là có số , chứ đốc tờ cũng chẳng chữa được khỏi bệnh. |
| Bỗng không đem thân đi đày đoạ gió mưa sống chết lúc nào không biết. |
Loan thản nhiên nói : Thà được tin anh ấy bị bắt , còn hơn là không biết anh ấy sống chết thế nào. |
Dũng hỏi bạn : Anh có đến chơi anh giáo Lâm ấy chứ ? Độ đáp : Có , lạ nhất là chị giáo nghi hoặc không biết anh sống chết thế nào. |
| Dũng tiến đến gần sư bà , van lơn : Bạch sư bà , tôi sống chết bây giờ là ở tay sư bà , xin sư bà thương mà cứu tôi. |
* Từ tham khảo:
- sống chết mặc bay, tiền thầy bỏ túi
- sống chỉ mặt, chết chỉ mồ
- sống còn
- sống cục đất, mất cục vàng
- sống dầu đèn, chết kèn trống
- sống dở chết dở