| sơn lam chướng khí | Khí độc ở miền núi rừng bốc lên, dễ gây bệnh tật, đau ốm: Vùng ấy khí hậu xấu sơn lam chướng khí, chúng tôi còn làm thế nào được (Nguyễn Phong). |
| sơn lam chướng khí | ng (H. lam: khí núi; chướng: khí núi; khí: hơi) Nói nơi rừng núi có khí độc bốc lên: Gặp tiết trời nóng nực, sơn lam chướng khí bốc lên (NgHTưởng). |
| sơn lam chướng khí |
|
| sơn lam chướng khí còn nặng , thêm muỗi mòng , rắn rít. |
| (LĐCT) Đó là việc hơn 500 nhà giáo trẻ dạy giỏi và tâm huyết của nhiều tỉnh đồng bằng Bắc Bộ tình nguyện dấn thân vào ssơn lam chướng khíđể xóa mù , "diệt giặc dốt". |
* Từ tham khảo:
- sơn lâm chẻ ngược, vườn tược chẻ xuôi
- sơn liễu
- sơn mạch
- sơn mài
- sơn minh hải thệ
- sơn môn