| sơn cùng thuỷ tận | 1. Nơi xa xôi hẻo lánh: Thật không ngờ bước đến đất Trường Sơn bao la, nơi sơn cùng thuỷ tận giữa rừng đêm mịt mù cơn mưa, anh lại được nằm trong căn phòng ấm cúng này, được gặp những người em gái phơi phới, dịu dàng mà rắn rỏi thế kia (Thao Trường). 2. Nơi cuối cùng của việc kiếm sống, của con đường sống, không còn lối thoát nào nữa: Mẹ con Thanh đã đưa nhau đến đất Hải Phòng này coi như là sơn cùng thuỷ tận để tìm phương kế sinh nhai (Nguyên Hồng). |
| sơn cùng thuỷ tận | ng (H. cùng: cuối; thuỷ: nước; tận: hết) Nơi xa xôi hiu quạnh: Làm nhiệm vụ ở nơi sơn cùng thuỷ tận mà vẫn hết lòng. |
| sơn cùng thuỷ tận |
|
Anh nói với em như rìu chém xuống đá Như rạ chém xuống đất Như mật rót vào tai Nay chừ anh đã nghe ai Bỏ em lênh đênh giữa chốn thuyền chài khổ chưa Anh nói với em sơn cùng thuỷ tận Em nói với anh nguyệt khuyết sao băng Đôi ta như rồng lượn trông trăng Dầu mà xa nhau đi nữa cũng khăng khăng đợi chờ. |
* Từ tham khảo:
- sơn dã
- sơn dầu
- sơn dương
- sơn-đá
- sơn động
- sơn hà