| sém | tt. Cháy phớt bên ngoài: Cháy sém // đ Nám: Mặt sém nắng // (B) Rắn-rỏi, có vẻ cương-quyết: Mặt sém bụi trần // dt. Cơm cháy: Ăn sém. |
| sém | - đg. Bị cháy phớt qua ở mặt ngoài. Cúi gần lửa, bị sém tóc. Chiếc áo là bị sém một chỗ. Nắng sém da. |
| sém | đgt. Bị cháy nhẹ ở bên ngoài: lửa làm sém tóc o nắng sém da. |
| sém | tt Đen đi như bị cháy; Bị cháy: Da sém nắng; Một mảng tóc bị sém vì ngồi gần đèn. dt Cơm cháy: ăn sém chấm muối vừng. |
| sém | bt. Cháy phớt qua, hơi cháy: Ngọn lửa sém mái nhà // Da sém nắng. |
| sém | .- 1.t. Hơi cháy, đen như bị cháy: Sém mất một mảng tóc; Da sém nắng. 2. d. Cơm cháy: Ăn sém chấm ruốc. |
| sém | I. Hơi cháy: Nắng sém da. Ăn trầu sém môi. Cháy sém mảng tóc. II. Cơm cháy ở dưới đáy nồi: Ăn sém. |
| Không còn gì , ngoài một viên gạch cháy sém vỡ làm đôi trên một nhúm tro ướt ! Tuy nhiên An cảm thấy tuyệt vọng cùng cực. |
| Những dấu vết cháy sém hoặc đã thành tro than , bụi bặm , nhưng hai chị em cứ nghĩ thứ tình cảm hoài cổ ấy yếu đuối , vụn vặt quá , không đáng thổ lộ với người kia. |
| Vả lại nhà cháy , đâu đâu cũng sém đen , đâu đâu cũng vương vãi tro than. |
| Nhưng còn được chiếc thuyền mui ống , nhờ có người đẩy ra kịp mương nên chỉ cháy sém một bên mui. |
| Bản thảo viết trên giấy nỏ cháy sem sém. |
Cầm chai rượu đưa cho bà Cà Xợi , thím Ba ú nhìn bà Cà Xợi lâu và hỏi bằng tiếng Khơ Me : Ne , néak dâng rương ây tê ! Bà Cà Xợi lắc lắc cái đầu tóc bù rối vàng sém : Rương âỷ Thím Ba ú nói rỉ vào tai bà : Nè , thằng Xăm nó mới về Tri Tôn đó nghe ! Hôm qua , tôi đi bổ hàng ngó thấy nó ở trên xe nhà binh nhảy xuống... Bà Cà Xợi chớp chớp mắt , hỏi lại : Thằng Xăm hả , thằng Xăm nó về Tri Tôn hả? Bà Cà Xợi cho con gái hay cái tin đó rồi đi lại bộ ván , ngồi kéo xổm một gối lên. |
* Từ tham khảo:
- sen
- sen
- sen đầm
- sen ngó đào tơ
- sen vông
- sẻn