| sâu | tt. Có bề xuống thật dài, thật thấp: Nói đẩy-đưa cho vừa lòng bạn, Sông Giang-hà chỗ cạn chỗ sâu; Tưởng giếng sâu nối sợi dây dài, Hay đâu giếng cạn tiếc hoài sợi dây (CD) // đ Có bề vô thật dài, thật xa: Mắt sâu, rốn sâu, xóm sâu; Anh đi em một ngó chừng, Ngó sông sông rộng, ngó rừng rừng sâu; Hang sâu núi hiểm như vầy, Ai xui anh đến chốn nầy gặp em (CD) // Tên bề xuống hay bề vô: Bề sâu cái giếng, bề sâu cái nhà, cái hang // (B) trt. Tận-cùng, tận đáy, hiểm-hóc, tế-nhị: Hiểm-sâu, hiểu sâu, mưu sâu, nói sâu; Đi sâu vào chi-tiết. |
| sâu | dt. (động) Loài côn-trùng phá hại mùa-màng và thân-thể động-vật: Con sâu làm rầu nồi canh; Rau nào sâu nấy tng // tt. Bị sâu phá hại bên trong: ổi sâu, mận sâu, răng sâu; mía sâu có đốt, nhà dột có nơi tng. |
| sâu | - d. 1. Trạng thái của giai đoạn phát triển của loài sâu bọ nở từ trứng ra, thường ăn hại lá, quả, và đục khoét gỗ : Sâu cắn lúa. 2. tTên chỉ thứ bệnh ở những bộ phận bị đục khoét phía trong : Sâu răng. 3. Từ đặt trước những từ chỉ các loài sâu : Sâu keo ; Sâu róm. |
| sâu | tt. 1. Có đáy cách xa bờ (miệng, mặt): sông sâu o Rễ cây ăn sâu xuống đất. 2. Có chỗ tận cùng bên trong cách xa miệng hoặc xa mặt ngoài: hang sâu trong núi o rừng sâu o Nhà ở sâu trong ngõ. |
| sâu | dt Động vật nhỏ không có xương sống nhưng có đốt, thường ăn hại thực vật: Sâu cắn lúa; Sâu muống thì đen, sâu giền thì trắng (tng). tt Bị sâu đục khoét: Mía sâu từng đốt, nhà dột từng nơi (tng). |
| sâu | tt, trgt 1. Có đáy xa mặt nước: Sông sâu chớ lội, đò đầy chớ đi (cd); Ao sâu nước cả (tng); Cái ngủ mày ngủ cho lâu, mẹ mày đi cấy đồng sâu chưa về (cd). 2. ở xa mặt đất: Hầm sâu. 3. Xa cửa, xa mặt ngoài: Hang sâu; Phòng sâu. 4. Rất thắm thiết: Tình sâu mong trả nghĩa đầy; Vì dân đoàn kết chưa sâu, cho nên thất bại trước sau mấy lần (HCM). 5. Thực thấm thía: Suy nghĩ nhiều hơn nữa, sâu hơn nữa (PhVĐồng). |
| sâu | 1. dt. Loại côn-trùng hay biến hoá thành hình khác, thường ăn lá cây, trái cây, đục khoét gỗ v.v.... Sâu rọm // Sâu rọm, sâu nái. Ngr. Nói chung vi-trùng hay đục ở trong thịt, trong xương: Sâu răng. 2. tt. Bị sâu ăn, khoét: Mía sâu có đốt, nhà dột có nơi (T.ng) |
| sâu | tt. Lõm xuống ở dưới xa, rất cách xa trên mặt, trái với nông, cạn: Sông sâu sào vắn khó dò, Muốn qua thăm bậu sợ đò không đưa (C.d) Ngr. Xa vào trong: Nhà sâu. Đi sâu vào trong xóm // Nhà sâu. Bề sâu, chiều sâu. Ngb. tt. Tận cùng, đến đáy: Mưa sâu. Tư-tưởng rất sâu // Hiểu sâu. |
| sâu | - t, ph. 1. Có đáy xa bờ, miệng, mặt: Sông sâu; Giếng sâu; Nước sâu. 2. ở xa mặt đất: Lớp nham sâu; Khoan sâu để tìm quặng; Hầm lò ở sâu. 3. Có kích thước lớn theo chiều nằm ngang vuông góc với cửa hay mặt ngoài: Hang sâu; Nhà sâu; Hầm trú ẩn nổi khá sâu 4. Nồng nàn và lâu dài: Tình sâu mong trả nghĩa dày (K). 5. Cg. Sâu sắc, sâu xa. Đến ý nghĩa khó đạt tới, đến đáy của sự vật: Tư tưởng sâu; Đào sâu suy nghĩ về bài triết học. |
| sâu | .- d. 1. Trạng thái của giai đoạn phát triển của loài sâu bọ nở từ trứng ra, thường ăn hại lá, quả, và đục khoét gỗ: Sâu cắn lúa. 2. Tên chỉ thứ bệnh ở những bộ phận bị đục khoét phía trong: Sâu răng. 3. Từ đặt trước những từ chỉ các loài sâu: Sâu keo; Sâu róm. |
| sâu | Loài côn-trùng ăn lá, trái hay gỗ, và đến khi già hoá ra con bướm. Nghĩa rộng: Loài trùng hay đục ở trong xương, trong thịt: Sâu răng. Sâu quảng. Văn-liệu: Rau nào, sâu ấy. Con sâu bỏ rầu nồi canh. Mía sâu có đốt, nhà dột có nơi (T-ng). |
| sâu | Nói về cái gì mà đáy cách xa trên mặt nhiều, trái với nông, cạn: Sông sâu. Giếng sâu. Lọ sâu lòng. Hang sâu. Nghĩa rộng: Nói cái chiều dọc, dài quá chiều ngang nhiều: Nhà sâu. Ngõ sâu. Nghĩa bóng: Đến tận cùng, tận đáy: Học sâu. Mưu sâu. Văn-liệu: Sâu ao, cao bờ. Cắm vào sâu khó nhổ. Sâu khó lội, cao khó trèo. Sâu ao lắm cá, độc dạ khốn thân (T-ng). |
| Bà cầm trong tay từng nắm rau con , vảy mạnh cho sạch những cánh bèo tấm , rồi cẩn thận ngắt lá sâu , lá úa ; vạch từng khe , từng cuống tìm sâu. |
| Bà cẩn thận như thế là vì đã hai bữa cơm liền , bữa nào trong bát rau luộc cũng có sâu , và Khải , con giai bà , đã phải phàn nàn làm bà đến khó chịu. |
| Câu đó đã ăn sâu vào trí óc hết tất cả những bà mẹ , nên bà Thân cho việc hỏi ý con là không cần cho lắm. |
Cũng như phần đông gái quê , Trác rất lười lĩnh , không chịu suy xét tỉ mỉ , ssâusắc đến một điều gì bao giờ. |
| Cậu hãnh diện với mọi người , và cậu vẫn bực tức vì hai tiếng " cậu phán " đã ăn ssâuvào óc mọi người và không ai nghĩ đến gọi cậu bằng những tiếng " quan thanh tra ". |
| Không bao giờ bà thấy buồn chán đến thế ! Bà có nhớ Trác , nhưng cái nhớ ấy chỉ thoáng qua , không ssâusắc. |
* Từ tham khảo:
- sâu bạc lạc
- sâu bệnh
- sâu bọ
- sâu cay
- sâu cắn gié
- sâu cối