| sắt đá | dt. Sắt và đá, hai thứ rất cứng và giỏi chịu-đựng // (B) Cứng-cỏi, cương-quyết, khó lay-chuyển: Chớ mượn hơi hùm rung nhát khỉ, Lòng ta sắt đá há lung-lay PVT. |
| sắt đá | - 1t. Không thể lay chuyển: Lòng sắt đá; ý chí sắt đá. |
| sắt đá | tt. (Tinh thần) cứng rắn không gì lay chuyển nổi: ý chí sắt đá o lòng dạ sắt đá. |
| sắt đá | tt Không thể lay chuyển: Chí khí sắt đá, quyết tâm chống Mĩ cứu nước của nhân dân Việt-nam anh hùng (HCM). |
| sắt đá | dt. Sắt và đá. Ngb. tt. Cứng rắn: Lòng sắt đá // Chí sắt đá. |
| sắt đá | .- t. Không thể lay chuyển: Lòng sắt đá; Ý chí sắt đá. |
| sắt đá | Sắt và đá. Nghĩa bóng: Nói người kiên-nhẫn không lay chuyển được: Can đường sắt đá. |
| Nàng đã khắc sâu vào trái tim , vào trái tim sắt đá của nàng một câu châm ngôn ghê gớm : “Không tình , không cảm , chỉ coi lạc thú ở đời như vị thuốc trường sinh”. |
| Nàng rùng mình , tự hỏi : “Ta còn cảm động được ư ?” Nào có chi lạ ! Những kẻ giàu tính tình lãng mạn , phóng đãng , khi sống theo lòng sở thích của mình thì tưởng rằng mình đã trở nên trơ như sắt đá. |
| Tôi không ngờ ! Thực là tôi không ngờ... Tôi không ngờ bà lớn lại là sắt đá. |
Lộc mỉm cười , khen : Chắc người làm kiểu mẫu cho ông cũng đẹp lắm ! Mắt Bạch Hải long lanh chớp sau cặp kính sáng trong : Ðẹp lắm ! Ðẹp hơn người trong bức tranh nhiều ! Lộc hỏi lẩn thẩn : Chắc là người yêu của ông ? Bạch Hải thở dài : Người yêu trong mộng ! Lộc tỏ ý kinh ngạc : Sao vậy , thưa ông ? Vì cô Mai tôi vẽ đây là một người có trái tim sắt đá , không ai làm chuyển nổi. |
| Tôi sợ cái hiện tượng có vợ con , yêu đương tìm hiểu nhau hẳn hoi , kỷ niệm sâu xa và thề thốt sắt đá hẳn hoi nhưng khi đến nơi đóng quân mới , nhất là nơi phố xá đông vui , thấy con gái hơ hớ thì liền nẩy ra ý định tìm lý do bỏ vợ , bỏ con. |
| Mỗi lần mẹ chỉ nói bóng gió thế thì tôi càng sắt đá hơn trong ý nghĩ Không bao giờ tôi sinh con gái. |
* Từ tham khảo:
- sắt ô-xa-lát
- sắt phải đập khi còn nóng
- sắt sắt
- sắt sẹo
- sắt son
- sắt tây