| sáng tai họ điếc tai cày | 1. Lười nhác, uể oải trong công việc, không muốn làm mà chỉ chực nghỉ, ví như trâu bò khi nghe tiếng "họ" (có nghĩa là dừng lại, nghỉ) thì dừng ngay, còn khi nghe hiệu lệnh tiếp tục cày thì đủng đà đủng đỉnh như không nghe thấy gì: Chúng nó thì sáng tai họ điếc tai cày, chưa ai cho phép nghỉ đã dừng tay, có đứa lại còn rửa sạch chân tay cả rồi. 2. Rất khôn ngoan, rất tinh tường sự đời nhưng lại giả vờ tỏ ra bàng quan, không hay biết gì, thậm chí như là kẻ ngốc nghếch, thường là né tránh, không muốn liên luỵ đối với sự việc, chuyện đời phức tạp, rắc rối: Trong thiên hạ có anh giả điếc, Khéo ngơ ngơ ngác ngác, ngỡ là ngây, Chẳng ai ngờ sáng tai họ điếc tai cày (Nguyễn Khuyến). |
Từ điển là loại sách có chức năng xã hội rộng lớn. Nó cung cấp vốn từ ngữ và cách sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp, giúp cho việc học tiếng mẹ đẻ và học ngoại ngữ, mở rộng vốn hiểu biết của con người về sự vật, khái niệm trong thế giới tự nhiên và xã hội. Từ điển là một sản phẩm khoa học có tác dụng đặc biệt đối với sự phát triển văn hoá, giáo dục, nâng cao dân trí và mở rộng giao lưu giữa các cộng đồng ngôn ngữ khác nhau. Từ điển là sách công cụ, kho cứ liệu chuẩn mực, tin cậy để tra cứu, vận dụng chính xác từ ngữ, khái niệm cần tìm.
“Từ điển tiếng Việt” là từ điển giải thích tiếng Việt; là loại sách tra cứu cung cấp thông tin về các từ ngữ, từ điển có chức năng xã hội rất rộng. Bên cạnh việc cung cấp vốn từ ngữ và cách sử dụng chúng trong giao tiếp, học tập tiếng mẹ đẻ và ngoại ngữ, góp phần chuẩn hóa ngôn ngữ cũng như công cuộc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, từ điển còn giúp mở rộng hiểu biết của con người về sự vật, khái niệm.
Từ điển cũng có tác dụng lớn đối với sự phát triển của văn hóa, giáo dục, đối với việc nâng cao dân trí, đối với sự phát triển của bản thân ngôn ngữ và việc mở rộng giao lưu giữa những cộng đồng ngôn ngữ khác nhau. Cần phải quảng bá, phổ biến để dân biết lựa chọn những cuốn từ điển có chất lượng, dần tạo thành thói quen tra cứu từ điển của mọi người. Từ đó mới phát huy vai trò của từ điển trong sử dụng ngôn ngữ và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
Các cuốn từ điển tra cứu ở đây, được tham khảo từ các nguồn từ điển:
* Từ điển - Lê Văn Đức.
* Từ tham khảo:
- sáng thiệt mặt
- sáng tinh mơ
- sáng tinh sương
- sáng tỏ
- sáng trờ sáng trợt
- sáng trợt