| sai bảo | (biểu) đt. C/g. Sai-khiến hay Sai-khiển, ra lịnh cho kẻ dưới làm một việc gì: Sai bảo người làm; cần có người một bên để sai-bảo. |
| sai bảo | - đgt. Sai1 nói chung: sai bảo con cái. |
| sai bảo | đgt. Sai nói chung: sai bảo con cái. |
| sai bảo | đgt Ra lệnh cho người dưới làm: Tuy chưa làm xong bài, nhưng bố sai bảo làm việc gì cũng phải đi làm ngay. |
| sai bảo | .- Ra lệnh cho người dưới làm: Sai bảo con cái. |
| Ngày nàng mới về , đứa nào cũng lễ phép một điều thưa chị bé , hai điều thưa chị bé , bây giờ cứ ssai bảonàng bằng hai tiếng " con bé " tựa hồ nàng cũng đi làm lẽ với chúng. |
| Hình như mợ nuôi vú em để sai bảo hơn là để trông nom con cho Trác. |
| Nhưng không , bà chỉ gọi Loan để sai bảo vặt vãnh hay hỏi những chuyện đâu đâu. |
| Chàng nông phu ta ngày ngày nhớ ruộng xin phép vào đồn điền , đứng trên đồi cà phê xanh tốt mà nhìn xuống ruộng mình , thấy ngọn cỏ cao dần , lòng đau như cắt : thỉnh thoảng thấy ông chủ đồn đứng xa xa , sai bảo mấy người phu , tiếng nói oai quyền dõng dạc như ông chúa tể một vùng ấy , chàng nông ta có ý sợ hãi , lại sực nghĩ tới mấy năm trước , ruộng mình mình cấy , đường mình mình đi , nghênh ngang ai nạt ai cấm. |
| Tuyết đương cười khanh khách ở nhà dưới , và sai bảo bếp Vi vừa về làm những việc gì chàng không rõ. |
Rồi chàng lớn tiếng gọi : Vi ! Vi vội vàng chạy lên , lo lắng , sợ hãi , vì từ chiều đến giờ , nó chưa thấy chủ sai bảo điều gì mà chỉ thấy gắt gỏng , cau có : Dạ ! Đi không bảo gì mày ? Vi còn ngơ ngác không hiểu , thì Chương đã giẫm chân hỏi lại : Cô Tuyết đi có dặn gì mày không ? Bẩm không. |
* Từ tham khảo:
- sai chi hào li, mậu dĩ thiên lí
- sai con toán, bán con trâu
- sai dị
- sai dịch
- sai đẳng
- sai khiến