| sặc sỡ | tt. Có nhiều màu sắc sáng chói: Màu sắc sặc-sỡ. |
| sặc sỡ | - tt Có nhiều màu loè loẹt, trông không đẹp mắt: ít ai mặc áo gấm vóc sặc sỡ (NgĐThi). |
| sặc sỡ | tt. Có nhiều màu sắc sáng, chói xen lẫn nhau: ăn mặc sặc sỡ o quần áo sặc sỡ đủ màu. |
| sặc sỡ | tt Có nhiều màu loè loẹt, trông không đẹp mắt: ít ai mặc áo gấm vóc sặc sỡ (NgĐThi). |
| sặc sỡ | tt. Rực rỡ, nhiều màu khó coi: Ăn mặc sặc-sỡ. |
| sặc sỡ | .- Có nhiều màu lòe loẹt xen lẫn nhau, trông không đẹp mắt: Quần áo sặc sỡ khó coi. |
| sặc sỡ | Nói về nhiều màu nhiều sắc chen lẫn nhau không đều và khó coi: Quần áo sặc-sỡ. |
| Bà Thân bẽn lẽn như hơi xấu hổ trong bộ quần áo nâu cứng và dày , trái hẳn với những quần áo mỏng mảnh ssặc sỡcủa bà Tuân , cậu phán và mợ phán. |
| Mải nghĩ ngợi đến độ chàng quên cả bạn mình đang đứng bên cạnh nên đột nhiên phá lên cười sặc sỡ nói một mình : Sắc đẹp bao giờ cũng là chúa tể muôn loài. |
| Còn trơ lại ba con đường sặc sỡ. |
| Hai cái tủ nhỏ ấy bày thước thợ một cái giáp tường một cái ngăn hàng ra với gian buồng trong và đựng lơ thơ đủ các thứ tạp hoá : những bao thuốc lá rẻ tiền , những miếng giấy gấp hình tam giác gói một xu thuốc lào , những phong diêm còn nguyên hay bán dở , những hộp lơ , những bánh xà phòng , những dây giầy treo vắt trên sợi gai căng ngang sau kính , những đồ dùng trong lớp học , như bút , mực , sách vở , thước , tẩy , trông lấp loáng nhiều màu sặc sỡ. |
| Nhưng nhắm mắt Hồng càng trông thấy rõ những người , những vật thường gặp và những việc đã xảy ra hằng ngày : Một bàn tổ tâm hiện bật lên như một bức tránh khắc nổi với những màu sặc sỡ , trong đó cử động ba người đàn bà : bà phán , bà phủ và bà đốc. |
| Họ chuyền tay nhau xem quả đào và quả ớt sặc sỡ ấy , và những câu mỉa mai lại gấp đôi lên. |
* Từ tham khảo:
- sặc sừ
- sặc tiết
- săm
- săm
- săm banh
- săm-pa-nhơ