| sà | bt. Là, hạ thấp xuống: Dơi bay sà đớp muỗi; Máy-bay sà xuống thấp; nhánh cây sà xuống mặt đất. |
| sà | đt. Nhảy vô, xông vào: Sà vào. |
| sà | - đg. 1. Ngả vào, lăn vào : Con sà vào lòng mẹ. 2. Liệng xuống thấp : Chim sà xuống mặt hồ ; Tàu bay sà xuống bắn. 3. Dấn mình vào một nơi xấu xa : Sà vào đám bạc. |
| sà | đgt. 1. Baythấp xuống chỗ nào đó: Bầy chim sà xuống cánh đồng o Chiếc máy bay đang sà xuống đường băng. 2. Ngả vào (lòng ai) với tình cảm trìu mến thích thú: Đứa trẻ sà vào lòng mẹ. |
| sà | đgt 1. Nói động vật đưa mạnh mình vào: Những con ruồi cứ chực sà xuống mâm bánh đúc (Ng-hồng); Đàn quạ đen sà xuống những đống xác chết (NgHTưởng). 2. Lăn vào: Con sà vào lòng mẹ; Sà vào đám bạc. |
| sà | Xt. Xà: Sà nhà. |
| sà | đt. 1. Liện thấp xuống: Sà trên mặt nước. 2. Trĩu xuống: Ngọn cây sà xuống mặt nước. |
| sà | .- đg. 1. Ngả vào, lăn vào: Con sà vào lòng mẹ. 2. Liệng xuống thấp: Chim sà xuống mặt hồ; Tàu bay sà xuống bắn. 3. Dấn mình vào một nơi xấu xa: Sà vào đám bạc. |
| sà | 1. Liệng thấp xuống, ghé qua vào: Chim bay sà xuống mặt nước. Đi chơi sà vào đám bạc. 2. Trĩu xuống, lả xuống: Cành cây sà gần đến đất. |
| Mợ trắng trợn bảo nàng : Mày mà không sà sẻo vào tiền chợ thì bà cứ đi đằng đầu. |
Nhưng ông Canh vẫn không vội vàng , đứng chậm chạp xát sà phòng rửa tay. |
Ban ngày quan lớn như thần Ban đêm tẩn mẩn tần mần như ma Ban ngày quan lớn như cha Ban đêm quấy những sầy sà như con. |
Cái cò là cái cò con Mẹ đi xúc tép , để con ở nhà Mẹ đi một quãng đồng xa Mẹ sà chân xuống , phải mà con lươn Ông kia có chiếc thuyền nan Chở vào ao rậm xem lươn bắt cò Ông kia chốn gậy lò dò Con lươn tụt xuống , con cò bay lên. |
BK Cái cò là cái cò con Mẹ đi xúc tép , để con ở nhà Mẹ đi một quãng đường xa Mẹ sà chân xuống , phải con lươn Ông kia có cái thuyền nan Chở vào ao rậm xem lươn bắt cò Ông kia chốn gậy lò dò Con lươn tụt xuống , con cò bay lên. |
Cái chợ Lưu Hoàng một tháng chín phiên Đôi cô hàng xén xe duyên bán hàng Cô có phèn chua , cánh kiến , vỏ vang Dâu thau , dây thiếc , dây đàn , lưỡi câu Cô có gương soi , có lược chải đầu Hòn soi , thoi mực , giấy tàu bày ra Cô có hoàng cầm , thanh đại chu sa Cam thảo , khổ luyện cùng là hoàng liên Cô có diêm sinh , có quả móng chó , có hột mã tiền Trần bì , chỉ xác xếp bên cạnh hồ Kìa như cái rễ sài hồ Dây gai , nắm bấc độ cơ mấy đồng Chờ cho sang tiết mùa đông Phèn đen , bầu bí trông mong mọi người Cô có tổ tôm , tam cúc đố mười Cô buôn cô bán cho người tài hoa Cô có lá dung , bồ kếp , đậu già Hương sen , hương xạ , hương sà cho đủ vị hương Cô có phẩm lam , phẩm tím , phẩm hường Thạch xanh cô bán cho phường bát âm Táo tàu với củ nhân sâm Đắt hàng thì bán rẻ hàng ngậm chơi Quả bồ hòn đắng lắm cô hàng xén ơi Ông già bà lão chuộng nơi cái cỗi giã trầu Cô đã chắc về đâu cho hẳn hơn đâu Cầu Trời phù hộ , cô sống lâu cô bán hàng Cô có chỉ xanh , chỉ tím , chỉ vàng Chỉ thâm , chỉ trắng bày hàng cơ ngơi Hộp sáp đồng , con dao nhíp , ống vôi Cô buôn cô bán cho người sĩ nho Hồ tiêu với quả đò ho Quế chi cô bán để cho nhiều tiền Mẹt hành túm tỏi còn nguyên Xe điếu guốc điếu cô phiền bày ra... Cái duyên Chức Nữ Ngưu Lang Cầu Ô đã bắc lại toan dứt cầu. |
* Từ tham khảo:
- sà lan
- sà lúp
- sà sẫm
- sà voa-vi
- sả
- sả