| rượu chè | dt. C/g. Rượu trà, rượu và nước trà: Cúng gì mà không có rượu chè chi ráo // (R) Việc ăn-uống chơi-bời: Rượu chè đàng-điếm. |
| rượu chè | - Nói người ham uống rượu: Rượu chè be bét. |
| rượu chè | đgt. Uống rượu nhiều, đến mức nghiện ngập, bê tha: chớ nên rượu chè nhiều o Rượu chè như thế thì bao nhiêu tiền cũng không đủ. |
| rượu chè | tt Nói người ham uống rượu: Sang đâu đến kể say sưa rượu chè (cd). |
| rượu chè | .- Nói người ham uống rượu: Rượu chè be bét. |
| Ông Chánh và Hương nhận nhời ngay , vì cả nhà đều biết bà Thân là người hiền từ , phúc hậu , và Khải cũng là người cần mẫn , không hay rrượu chèbê tha như nhiều trai khác trong làng. |
| Cái buồn thường đến sau những bữa tiệc rượu chè ca hát , nhất là khi mình lại chếnh choáng hơi men. |
Anh ham xóc đĩa cò quay Máu mê cờ bạc , lại hay rượu chè Eo sèo công nợ tứ bề Kẻo lôi người kéo , ê chề lắm thay ! Nợ nần em trả , chàng vay Kiếp em là kiếp kéo cày đứt hơi ! Anh hùng ẩn sĩ quy điền Kiếm nơi cha thảo mẹ hiền gửi thân. |
Anh này có tính hoang toàng rượu chè cờ bạc làm ngang không chừa. |
Có người hỏi : Lâu đến đâu ? Phải cho chúng tôi biết để chuẩn bị rượu chứ ? Lợi nói : Có gì đâu mà sắp sửa rượu chè ! Lại chối ! Chuyện rành rành ra đó. |
| Bao nhiêu tiền dốc cả vào rượu chè. |
* Từ tham khảo:
- rượu chổi
- rượu chua bán cho người nhỡ
- rượu cổ be, chè đáy ấm
- rượu cồn
- rượu cốt
- rượu đậu