| rượu | dt. Nước cốt của gạo, nếp hay trái cây ủ với men, có chất làm say người: Bợm rượu, cất rượu, dã rượu, đặt rượu, nhậu rượu, say rượu, ghiền rượu, tỉnh rượu, tuần rượu, trầu rượu, uống rượu; Rượu ngon chẳng luận be sành (CD). |
| rượu | - dt. Chất lỏng cay, nồng, được cất lên từ chất bột hoặc trái cây sau khi đã ủ men: Không nên uống rượu rượu vào lời ra say rượu. |
| rượu | dt. Chất lỏng cay, nồng, được cất lên từ chất bột hoặc trái cây sau khi đã ủ men: không nên uống rượu o rượu vào lời ra o say rượu. |
| rượu | dt Chất lỏng cất từ chất bột hoặc trái cây đã ủ men: Rượu lạt uống lắm cũng say (tng). |
| rượu | dt. Chất nước nồng cất bằng gạo hay trái cây ủ với men: Rượu nhạt uống lắm cũng say, Người khôn nói lắm, dẫu hay cũng nhàm (C.d) Đêm ấy rượu nàng ta không uống, Về sau thề không uống rượu ai (L.tr.Lư) // Rượu bọt. Rượu chát. Rượu chín chục chữ. Rượu chổi, rượu cất bằng cây chổi dùng để thoa bóp. Rượu lậu, rượu cất lậu không có giấy phép. Rượu mạnh, rượu uống dễ say. Rượu nếp, rượu cất bằng nếp. Rượu nho, rượu cất bằng trái nho. Rượu thuốc, rượu có ngâm thuốc. Rượu tăm, rượu rất nồng, có thể chấm tăm vào mút cũng say. Rượu vang. Rượu tần, rượu cất bằng cây tần, cây đào. |
| rượu | .- d. Chất lỏng cất từ chất bột hoặc trái cây ủ với men. |
| rượu | Chất nước cất bằng gạo hay trái cây ủ với men. Văn-liệu: Tay tiên chuốc chén rượu đào, Bỏ ra thì tiếc, uống vào thì say (C-d). Đố ai chừa được rượu tăm, chừa ăn thuốc chín, chừa nằm chung hơi. Con gà tốt mã vì lông, Răng đen vì thuốc, rượu nồng vì men (C-d). Thế-gian ba sự khôn chừa: Rượu nồng, dê béo, gái vừa đương tơ (C-d). Cờ tiên, rượu thánh ai đang, Lưu-Linh, Đế-Thích là làng tri-âm (C-o). Rượu nhạt uống lắm cũng say, Người khôn nói lắm dẫu hay cũng nhàm (C-d). Rượu ngon bất luận be sành, áo rách khéo vá hơn lành vụng may (C-d). |
| Bà đứng dậy lấy nắm đũa để làm con tính rồi lẩm bẩm : Vừa gà , vừa thịt lợn hết sáu đồng... Rrượuhết hai đồng... Gạo hết ba đồng... Bà vừa nói vừa suy nghĩ để cố nhớ lại. |
| Không phải làm cơm rrượulôi thôi cho nhà giai nữa. |
| Tuy không phải làm cơm rrượucho nhà giai , nhưng bà Thân cũng làm " dăm mâm " để mời bà con thân thuộc , " gọi là có chén rượu mừng ". |
| Ông Chánh và Hương nhận nhời ngay , vì cả nhà đều biết bà Thân là người hiền từ , phúc hậu , và Khải cũng là người cần mẫn , không hay rrượuchè bê tha như nhiều trai khác trong làng. |
| Có lẽ bác ta vào hàng làm mấy tớp rượu lấy sức. |
| Hôm ấy cô Thu bận tìm người cai phu mà người cai phu theo ý anh thì vào hàng làm mấy hớp rượu lấy sức. |
* Từ tham khảo:
- rượu bia
- rượu bổ huyết trừ phong
- rượu bổ sâm
- rượu cẩm
- rượu cần
- rượu cấp cứu