| ruột gan | dt. Ruột và gan: Nghe mấy lời thiết-yếu em than, Mau mau chờ dậy, ruột gan đau từng hồi (CD) // (R) Lòng dạ, bụng dạ: Ruột gan bối-rối. |
| ruột gan | - Lòng dạ; tâm tư: Ruột gan bối rối. Ruột gan để đâu. Lơ đễnh, không chú ý. |
| ruột gan | dt. Ruột và gan con người, dùng để biểu trưng cho tình cảm, tâm tư sâu kín: Ruột gan bời bời o không còn ruột gan nào nghĩ tới chuyện đó nữa. |
| ruột gan | dt Lòng dạ, tâm tư: Ruột gan bối rối; Không còn ruột gan nào nghĩ đến chuyện ấy nữa. |
| ruột gan | dt. Ruột và gan. Ngb. Lòng dạ: Ruột gan tơi bời. |
| ruột gan | .- Lòng dạ; tâm tư: Ruột gan bối rối. Ruột gan để đâu. Lơ đễnh, không chú ý. |
| ruột gan | Nói chung về bụng dạ: Ruột gan bối rối. |
| Thấy những bầy thiếu nữ lượn qua , tươi tắn , hồng hào trong những bộ quần áo màu rực rỡ , Loan nghĩ thầm : Họ tươi cười thế kia , vẻ mặt hớn hở như đón chào cái vui sống của tuổi trẻ , nhưng biết đâu lại không như mình ngấm ngầm mang nặng những nỗi chán chường thất vọng về cái đời tình ái , hay bị những nỗi giày vò nát ruột gan ở trong gia đình. |
| Linh hồn chú bị ái tình và tôn giáo , hai bên lôi kéo , mà lạy Trời , lạy Phật , hai cái mãnh lực ấy lại tương đương , nên tâm trí chú càng bị thắt chặt vào hai tròng... Lan nhíu đôi lông mày lùi lại một bước : Thôi , ông đừng nói nữa , mỗi lời nói của ông như đốt xé ruột gan kẻ tu hành này. |
| Sinh thấy trong lòng nguội lạnh , một cảm giác lạnh lùng như thắt lấy ruột gan. |
| Người trong họ ghét bà thường bảo : " Không biết kiệt như thế rồi giữ của để cho ai ? " Những lời thị phi ấy đến tai bà Cả , có lẽ khiến cho bà tức tím ruột gan. |
| Nói tất cả những điều tâm đắc , có thể gọi là rút hết ruột gan mình ra , Hiền thấy Sài vẫn im lặng. |
| Nhưng chính lúc này nghe tiếng nước chảy ầm ầm anh tưởng như nó đang thúc vào ruột gan mình. |
* Từ tham khảo:
- ruột già
- ruột kết
- ruột heo xào dưa cải
- ruột khoang
- ruột nghé
- ruột ngựa phổi bò