| ruộng nương | dt. C/g. Ruộng rẫy, tiếng gọi chung đất trồng-trọt hằng mùa: Việc ruộng nương tuy dễ mà khó // (R) a) Mùa màng: ở luống trên Sài-gòn, ở dưới không biết ruộng nương ra sao // b) Quê-mùa: Cưới vợ ruộng nương mắc-cỡ chết!. |
| ruộng nương | - Ruộng nói chung : Chăm sóc ruộng nương. |
| ruộng nương | dt. Đất trồng trọt nói chung: Ruộng nương thì có con cái lo cho. |
| ruộng nương | dt Ruộng nói chung: Cờ bạc là bác thằng bần, ruộng nương bán hết cho chân vào cùm (cd). |
| ruộng nương | dt. Nói chung về ruộng đất. |
| ruộng nương | .- Ruộng nói chung: Chăm sóc ruộng nương. |
| ruộng nương | Nói chung về ruộng đất. |
| Ông chánh vốn có mươi mẫu ruộng bên Nghi Hồng , sợ đi lại không năng nên có nhờ người làng làm mối cho một người vợ lẽ để trông nom ruộng nương thay. |
Liệt nghĩ mình nhà nghèo , cũng có kiếm được tấm chồng danh giá , thấy ông chánh là người tử tế , còn trẻ tuổi , tuy phận lẽ mọn nhưng được ở gần mẹ già lại có sẵn ruộng nương của ông chánh cày cấy làm ăn , nên ngỏ ý nhận lời. |
Người bên Nghi Hồng sang vay thóc gạo , vợ cả ông chánh thường bắt nọn : Các ông xem bên Nghi Hồng có người nào nom được và chịu khó thời các ông làm mối cho một người để trông nom ruộng nương bên ấy. |
| Nghĩa là cô đứng trông coi nhà cửa ruộng nương bên ấy cho tôi. |
| ruộng nương chỉ còn hơn mẫu , cấy đủ thóc ăn , và căn nhà gạch cũ này là nhà thờ , chung cả họ. |
| Một tay bà Cả đã tịch ký không biết bao nhiêu ruộng nương của người ở trong vùng. |
* Từ tham khảo:
- ruộng rộc
- ruộng sâu cấy trước, ruộng gò cấy sau
- ruộng sâu trâu nái
- ruộng sâu trâu nái không bằng con gái đầu lòng
- ruộng vai
- ruột