| ruột | dt. ống thịt dài khoang lại nhiều vòng trong bụng, dưới đì, bộ-phận cuối-cùng của cơ-quan tiêu-hoá: Dư ruột, đau ruột, nôn ruột, rửa ruột, sôi ruột; Đồng tiền liền khúc ruột; ruột bỏ ra, da để vào; Tóc không vò tóc rối, ruột không dần ruột đau (CD) // (R) Lõi, phần trong: Nhà tôi có vỏ chớ không có ruột; Quả đào-tiên ruột mất vỏ còn, Buông lời hỏi bạn, đường mòn ai đi?; Thân em như củ ấu gai, Ruột trong thì trắng, vỏ ngoài thì đen (CD) // Buồng hơi bằng cao-su: Ruột banh, ruột xe // tt. Cùng máu thịt: Anh ruột, cha ruột, chị ruột, em ruột, mẹ ruột // Thân-thiết: Tụi nó ruột với nhau lắm. |
| ruột | - I d. 1 Phần của ống tiêu hoá từ cuối dạ dày đến hậu môn. 2 Bộ phận bên trong của một số vật. Ruột phích. Ruột bút bi. Ruột bánh mì. 3 (kết hợp hạn chế). Ruột của con người, được coi là biểu tượng của sự chịu đựng về tình cảm. Xót ruột*. Ruột đau như cắt. Tức lộn ruột. Ruột rối như tơ vò. Nóng ruột*. - II t. (dùng phụ sau d. chỉ quan hệ gia đình thân thuộc). Thuộc về mối quan hệ giữa cha mẹ và con cái, giữa những người cùng cha mẹ hoặc giữa những người có cùng cha mẹ với con cái của họ. Bố . Anh em ruột. Cháu gọi bằng bác ruột. |
| ruột | dt. 1. Ống tiêu hoá nối từ cuống dạ dày đến hậu môn: bệnh đường ruột. 2. Bộ phận nằm trong vỏ một số vật: ruột chăn bông o ruột phích o ruột bánh mì. 3. Ruột con người, dùng để biểu trưng cho tình cảm: đau lòng xót ruột o Ruột đau như cắt. 4. Quan hệ máu mủ, thân thuộc: anh em ruột o chú ruột. |
| ruột | dt 1. Phần của bộ máy tiêu hóa từ cuối dạ dày đến hậu môn: ăn cháo đòi ói, ăn rau xanh ruột (tng). 2. Phần trong của một vật: Ruột bánh mì. 3. Bộ phận bên trong của một vật có thể thay thế khi hỏng, khi hết: Ruột phích nước; Ruột bút bi. tt 1. Cùng cha mẹ sinh ra: Anh em ruột; Chị em ruột. 2. Cùng cha mẹ với bố hay mẹ mình: Bác ruột; Chú ruột; Cậu ruột; Dì ruột. |
| ruột | dt. Phần cuối cùng của bộ phận tiêu hoá: Rửa ruột. Nối ruột // Ruột thừa. Sưng ruột thừa. Ruột già. Ruột non. Ngr. Phần trong của một vật gì: Ruột bánh mì. Vỏ ruột xe hơi // Ruột bánh xe. Ruột bánh. Ruột cây. Ngb. Cùng máu mủ: Anh em ruột // Chị em ruột. |
| ruột | .- I. d. 1. Phần của bộ máy tiêu hóa từ cuối dạ dày đến hậu môn. Ruột để ngoài da. Nói tính người bộp chộp, không giấu giếm gì, không giận dữ ai. Ruột tằm bối rối.Tâm trạng băn khoăn và lo lắng (cũ). Tay đứt ruột xót. Xót xa khi thiệt hại đến mình. Thẳng ruột ngựa. Cởi mở và thẳng thắn. 2. Phần trong của một vật: Ruột bánh mì. 3. Bộ phận bên trong của một vật, có thể thay thế khi hỏng hoặc tiêu thụ hết: Ruột phích; Ruột bút bi. II. t. 1. Cùng cha mẹ với mình: Anh ruột. 2. Cùng cha mẹ với cha hay mẹ mình: Chú ruột; Cậu ruột. |
| ruột | Phần cuối cùng bộ phận tiêu-hoá, gồm cả tiểu-tràng đại-tràng: Đau ruột. Nghĩa rộng: Phần trong của một vật gì: Ruột cây. Ruột bánh. Nghĩa bóng: Cùng máu mủ: Anh em ruột. Chú cháu ruột. Văn-liệu: Ruột để ngoài da. Thẳng như ruột ngựa. Tay đứt, ruột xót. Mất lòng, còn ruột. Ruột tằm đòi đoạn như tơ rối bời (K). Cũng là máu chảy, ruột mềm chứ sao (K). Lời trung khêu ruột gian thần (Nh-đ-m). |
| Kiếm ngụm nước mưa mà uống cho mát ruột. |
| Rồi đấy , cụ sẽ biết , vợ bé với vợ cả sẽ như chị em ruột thịt. |
| Trong lúc chờ đợi mà thấy con về , bao giờ bà cũng chỉ có một câu nói như để mắng yêu con : Gớm , mày làm tao mong sốt cả rruột! Gần Ô Cầu Giấy từ phía Hà Nội đi xuống , xế bên phải chừng 100 thước tây , một toà nhà làm theo lối mới. |
| Đến khi bà đã chắc là bà tính không sai , bà nói to một mình : Thực phải rồi ! Còn năm mươi chín đồng ! Bà đếm chỗ tiền còn lại mà bà đã thắt chặt trong rruộttượng , và có vẻ sung sướng thấy mình đã tính đúng , không sai một xu ; rồi bằng một giọng oán trách , bà nói một mình : " Định đưa bốn chục đồng thì thông làm gì ! " Bà thốt ra câu nói đó vì món tiền bảy chục cưới con bà đã phải kèo cừ mãi mới được đủ. |
| Nói lạy giời , tôi vẫn bảo mợ ấy rằng nên coi cô như em ruột một nhà. |
| Chết chửa , sao tôi lú gan , lú ruột đến thế. |
* Từ tham khảo:
- ruột bỏ ngoài da
- ruột bỏ ra, da bọc lấy
- ruột bỏ ra, da gói vào
- ruột dư
- ruột đau như cắt
- ruột đau như xát muối