| ruồng bỏ | đt. Bỏ, thôi, không lấy nữa: Ruồng bỏ vợ nhà. |
| ruồng bỏ | - đgt Như Ruồng: Ruồng bỏ vợ. |
| ruồng bỏ | đgt. Bỏ, để mặc, không còn quan tâm, ngó ngàng đến nữa: ruồng bỏ vợ con o bị chồng ruồng bỏ. |
| ruồng bỏ | đgt Như Ruồng: Ruồng bỏ vợ. |
| ruồng bỏ | đt. Đuổi bỏ: Bị chồng ruồng bỏ. |
| ruồng bỏ | .- Nh. Ruồng rẫy. |
| Cả ngay đến việc mời các thầy lang An Nam và thầy lang Tàu là cũng do ở cậu phán , chứ riêng như mợ thì cứ nên bỏ mặc đó , " ốm chán , tất rồi phải khỏi "... Đứa bé bị ruồng bỏ ít lâu , không thuốc thang. |
Dũng đưa mắt nhìn vợ chồng ông giáo như cảm ơn hai người bấy lâu đã không sợ gì lời dị nghị của thiên hạ , sẵn lòng để chàng đi lại và lúc nào cũng âu yếm , coi chàng như một người em nhỏ đáng thương vì đã bị nhà và họ hàng ruồng bỏ. |
| Em , em còn muốn sống , muốn sống lắm... Rồi nàng chua chát nói tiếp : Nhưng không phải sống thế nào cũng là sống ! Thảo nhớ lại những lời Loan nói trước mặt Dũng mùa đông năm ngoái về cô Minh Nguyệt tự tử , bảo Loan : Đấy chị xem không phải mỗi chốc ruồng bỏ được một cách dễ dãi , như trước kia chị vẫn tưởng. |
| Nàng không ngờ vực lòng thành thực của Minh một chút nào , song nàng cho rằng dẫu sao , nàng vẫn là một người đàn bà có chồng tuy người chồng đó ruồng bỏ nàng. |
Bà đốc cười : Bà phục cái đức tính đào mỏ ? Tôi phục một người ham tiền tài , mà vẫn không vì tiền tài đến nơi ruồng bỏ lũ con thơ mất mẹ. |
| Lúc người ta đi ngủ với gái thì tin là chồng đứng đắn nhất , đến khi bị ruồng bỏ múôn quay về với vợ con lại bị nghi ngờ. |
* Từ tham khảo:
- ruồng rập
- ruồng rẫy
- ruỗng
- ruỗng nát
- ruộng
- ruộng ai thì nấy đắp bờ