| ruỗng | trt. Ăn luồng vào và ăn trống rỗng bên trong: Mọt ăn ruỗng gỗ // (B) Đục khoét hết: Khoét ruỗng công-nho. |
| ruỗng | - ph. Nói ăn sâu đến rỗng ra: Mọt đục ruỗng bàn. |
| ruỗng | tt. Mục nát, bị huỷ hoại từ bên trong, chỉ còn lớp vỏ ngoài: Khúc gỗ mọt ruỗng. |
| ruỗng | trgt, tt Nói ăn sâu đến phía trong: Những chân cột đã ruỗng (Ng-hồng); Mọt đục ruỗng bàn. |
| ruỗng | .- ph. Nói ăn sâu đến rỗng ra: Mọt đục ruỗng bàn. |
| ruỗng | Ăn sâu vào và rỗng ra: Mọt ăn ruỗng gỗ. Kỳ-mục khoét ruỗng của làng. |
| Cả rui mè cũng mục nát cả thì liệu có nên bứng luôn mấy cây cột gỗ lim đi không ? Cột kèo cũng bị mối mọt đục ruỗng đi ư ? Thì phải coi lại thử cái nền có cần đào lên không ? Trong khi dỡ mái xuống , đào cột lên , xáo cái nền nện lại cho vững , mấy cụ già hay se mình như hạng tôi , với mấy đứa nhỏ hay ấm đầu đi tướt nương tạm ở đâu ? Cho đến bao giờ ? Bếp che ở chỗ nào ? Chiếu ngủ trải chỗ nào ? Đấy , phải chú trọng đến nhu cầu liên tục của đời sống. |
| Sau một lúc im lặng , Huệ hỏi : Theo ý thầy , cái nhà ta đang ở đã bị ruỗng nát đến đâu rồi. |
| Sự nghiệp gầy dựng qua tám đời chúa suốt mấy trăm năm như tám cây cột vững , dễ gì mục ruỗng được. |
| Ở Phi Châu người ta đục ruỗng ruột một khúc thân cây , vít kín hai đầu , chỉ chừa một lỗ khoét nho nhỏ cho ong ra vào , treo lên bằng một đoạn dây nhỏ có mấu , Ở xứ Tây âu , tổ ong lại lợp bện bằng rơm đủ kiểu , hình thù khác nhau... Không có nơi nào , xứ nào có kiểu tổ ong hình nhánh kèo như vùng U minh này cả. |
| Cái xác bị bắn hạ chìm lâu rồi giữa lòng suối , mục mẹ hết cả thịt , ruỗng hết da , tới vải bạt lính cũng tữa ra thế mà cái nắp bật lửa còn kín lắm và ngọn lửa Zippo bùng cháy. |
| Nhiều thằng bệnh không nặng như tôi , song vì bi quan quá , hoảng quá , nhắm mắt chờ vi trùng đục ruỗng lá phổi. |
* Từ tham khảo:
- ruộng
- ruộng ai thì nấy đắp bờ
- ruộng bậc thang
- ruộng bề bề không bằng nghề trong tay
- ruộng biên
- ruộng bờ cờ xe