| rong huyết | đt. Ra máu thật nhiều: Bị rong huyết. |
| rong huyết | - Có kinh nguyệt kéo dài sau thời hạn đáng lẽ đã hết. |
| rong huyết | dt. Bệnh chảy máu ở đường sinh dục nữ, ít nhưng kéo dài. |
| rong huyết | đgt Có kinh nguyệt kéo dài sau thời hạn đáng lẽ đă hết: Vì rong huyết nên dạo này chị ấy gầy đi. |
| rong huyết | .- Có kinh nguyệt kéo dài sau thời hạn đáng lẽ đã hết. |
| Triệu chứng của UTCTC như ra máu bất thường ngoài kỳ kinh nguyệt , ra máu khi giao hợp , rong kinh rrong huyết, ra dịch hôi bất thường , đau hạ vị. |
| Cần phân biệt với rrong huyết, tức là ra máu kéo dài do những nguyên nhân khác (sẩy thai , u xơ tử cung , chửa ngoài tử cung ) chứ không phải hành kinh kéo dài. |
| ThS. Hoàng Khánh Toàn , Khoa Y học Cổ truyền Bệnh viện trung ương Quân đội 108 , cho biết , theo y học cổ truyền , tam thất vị ngọt hơi đắng , tính ấm , có công dụng chỉ huyết (cầm máu) , tán ứ (làm hết ứ trệ) , tiêu thũng , định thống (giảm đau) , thường được dùng để chữa các chứng bệnh như thổ huyết (nôn ra máu) , khái huyết (ho ra máu) , nục huyết (chảy máu cam , chảy máu ở các khiếu như mắt , tai...) , tiện huyết (đại tiện ra máu) , huyết lỵ (chứng kiết lỵ phân có máu) , băng lậu (băng huyết , rrong huyết, rong kinh) , sản hậu huyết vựng (hoa mắt chóng mặt sau khi sinh nở) , ác lộ bất hạ (sản dịch , huyết hôi không thoát ra được) , trưng hà (trong bụng có khối tích , hoặc trướng , hoặc đau) , tụ máu hay xuất huyết do trật đả , đau do viêm tấy sưng nề... Về cơ bản tam thất là một vị thuốc bệnh với công năng chủ yếu là tán ứ , hoạt huyết , chỉ huyết. |
| Phụ nữ những ngày thấy tháng (kinh nguyệt) không nên ăn rau răm dễ bị rrong huyết. |
| Những trường hợp chảy máu bầm tím do chấn thương , ho ra máu , rong kinh rrong huyết, chảy máu cam : Dùng bột tam thất hòa nước ấm uống hàng ngày , mỗi ngày 20g. |
| Tuy nhiên phương pháp này thường được thực hiện khi kích thước khối u trên 6 cm và các triệu chứng như rong kinh , rrong huyếtkéo dài , điều trị nội khoa không có kết quả. |
* Từ tham khảo:
- rong lá liễu
- rong li
- rong li đầu
- rong mái chèo
- rong rêu
- rong róng