| riêu | dt. Canh nấu với gạch cua, thường để ăn với bún: Bún riêu, canh riêu. |
| riêu | - d. Thứ canh nấu cua hay cá, với chất chua: Riêu cua. Màu mỡ riêu cua. Hào nhoáng bề ngoài. |
| riêu | dt. Món canh chua, trong đó phải có cá hoặc cua: bún riêu o màu mỡ riêu cua. |
| riêu | dt Thứ canh nấu cua hay cá với chất chua: ăn riêu cua với bún. |
| riêu | dt. Canh nấu bằng gạch cua: Bún riêu // Bún riêu. |
| riêu | - d. Thứ canh nấu cua hay cá, với chất chua: Riêu cua. Màu mỡ riêu cua. Hào nhoáng bề ngoài. |
| riêu | Thứ canh nấu bằng gạch-cua, gạch cáy: Canh riêu cua. |
| Nàng không cho cách sống ấy là khổ vì ở nhà , nàng còn phải làm lụng vất vả hơn nữa , mà bữa cơm ăn làm gì có đậu kho , hay nước rriêucá , tuy những món đó chỉ là của thừa trong bữa cơm nhà trên bưng xuống. |
| Vả cũng chẳng có gì khó : ngày nọ sang ngày kia , chỉ loanh quanh trong mấy món mà nàng đã thuộc lòng : thịt bò sào , đậu rán , đậu kho , rau luộc , rriêucá , canh cần , trứng rán , thịt quay , giò hoặc chả kho... Mà ở nơi ngoại ô phỏng còn gì hơn nữa ! Còn các con cô thì thấy mẹ ăn gì , cũng ăn thế , không hạch lạc lôi thôi. |
| Không gì bằng đi mười cây số rồi tới nơi được uống một bát nước chè tươi nóng và ăn được một bát bún riêu hơi lên nghi ngút. |
| Nhớ riêu cho thật nóng như mọi lần và cho nhiều ớt , thật nhiều ớt cay vào... Trời lạnh quá. |
| Trúc nói : Bún riêu nóng chắc ngon hơn. |
Ngừng một lát , chàng nói tiếp : Có lẽ vì tại phía nầy có cô hàng xinh và có bún riêu ngon. |
* Từ tham khảo:
- riễu
- riễu cợt
- riệu
- rim
- rim rỉm
- rím