| riêng tây | tt. C/g. Riêng tư, thuộc của từng người: Đồ tế-nhuyễn, của riêng tây, Sạch sành-sanh vét, cho đầy túi tham K. |
| riêng tây | - Cg. Riêng tư. Thuộc về cá nhân: Của riêng tây. |
| riêng tây | tt. Riêng tư: chuyện riêng tây o Đồ tế nhuyễn, của riêng tây, Sạch sành sanh vét cho đầy túi tham (Truyện Kiều). |
| riêng tây | tt Thuộc về một mình: Của riêng tây. |
| riêng tây | tt. Riêng của mình: ý riêng-tây. |
| riêng tây | .- Cg. Riêng tư. Thuộc về cá nhân: Của riêng tây. |
| riêng tây | Cũng nghĩa như “riêng”: Đồ tế-nhuyễn, của riêng tây (K). |
Trác cũng dịu giọng : Tôi có ra khỏi nhà này cũng chẳng thiếu gì người làm... Có cơm có gạo thì mượn ai mà chẳng được ! Phải , mượn ai mà chẳng được ! Rồi bà xỉa xói vào mặt Trác nói tiếp : Nhưng bà không mượn ! Những con sen , con đòi giỏi bằng vạn mày có hàng xiên , lấp sông , lấp ao không hết , nhưng bà nhất định không mượn đấy !... Chẳng riêng tây gì cả. |
| Vì biết chị là người hết lòng với bạn hữu và coi chị như người chị ruột , nên tuy việc này có tính cách riêng tây mà cũng không nề hà , e ngại. |
| Mối thương yêu riêng tây này gắn liền Ngạn với cái chung quý giá là cách mạng , là cuộc sống mới giành lại được ở miền đất nằm kề biển cả này. |
| Nhân một cái vui tươi thế cho nét mặt nghiêm trang luôn luôn của ông Ðầu Xứ Anh , cô Phương nói một câu mà sự thân mật riêng tây đã không cần âm thầm nữa : Khoa Ngọ này là khoa cuối cùng , ông Đầu Xứ nên giữ mình làm trọng , chớ có đau bụng như kì năm Mão mà để thiệt thòi nhiều cho vùng Sơn Nam hạ lắm đấy , ông ạ. |
| Nhưng nghĩ chúng mình gặp gỡ , chẳng qua là một cuộc riêng tây. |
Ghen tức nhiều điều , riêng tây lắm chuyện. |
* Từ tham khảo:
- riềng
- riềng
- riềng ấm
- riềng lưỡi ngăn
- riềng nếp
- riềng rừng