| riềng | dt. (thực) Sách thuốc gọi Lương-khương, loại củ có mùi thơm, nhiều ánh, mọc lên thành bụi to, lá dài có bẹ bó thân, phát-hoa ở đọt, hoa trắng; củ vị cay, tánh nóng, không độc, được dùng làm gia-vị và chế thuốc đau bụng, mửa, kinh-phong: Chim quyên nó đậu bụi riềng, Dẫu bà-con ruột, không tiền cũng xa (CD). |
| riềng | - d. Loài cây đơn tử diệp cùng họ với gừng, thân ngầm, vị cay và thơm, dùng làm thuốc hoặc nấu ăn: Nấu thịt chó cần phải có riềng. |
| riềng | dt. 1. Cây mọc hoang và được trồng ở miền bắc Việt Nam cao 1-2m, lá không cuống, sáng bóng, hình mũi mác hẹp, hai đầu nhọn, thân rễ (gọi là củ) bò ngang, dài, hình trụ, màu đỏ nâu, phủ nhiều vảy, dùng làm gia vị và làm thuốc kích thích tiêu hoá, chứa đầy hơi, đau bụng, đau dạ dày, sốt rét, đi lỏng, trúng gió nôn mửa... 2. Củ riềng: thịt chó nấu riềng o rượu ngâm riềng. |
| riềng | đgt. Trừng trị, trách mắng hoặc đánh đập thậm tệ, đích đáng: riềng cho một trận o Hai đứa riềng một đứa thì chịu sao nổi. |
| riềng | dt Loài cây đơn tử diệp cùng họ với gừng, thân ngầm, vị cay và thơm, dùng làm gia vị: Thịt trâu bóp riềng nướng (Tô-hoài); Đói ăn thịt chó nấu riềng (tng). |
| riềng | dt. (th) Giống cây thuộc loại gừng, vị cay, thơm hăng-hắc: Chim quyên nó đậu bụi riềng, Dẫu bà con ruột không tiền cũng xa (C.d) |
| riềng | .- d. Loài cây đơn tử diệp cùng họ với gừng, thân ngầm, vị cay và thơm, dùng làm thuốc hoặc nấu ăn: Nấu thịt chó cần phải có riềng. |
| riềng | Giống cây thuộc loài gừng, củ hơi cay, thơm hắc-hắc. |
BK Anh kia có vợ con rồi , Sao anh còn ước hoa hồi cầm tay ? Hoa hồi vừa đắng vừa gây Vừa mặn như muối , vừa cay như gừng Anh đã có vợ con riêng Như bông hoa riềng nửa đắng nửa cay Anh đã có vợ cầm tay Anh còn tơ tưởng chốn này làm chi ? Anh đã có vợ sau lưng , Có con trước mặt anh , đừng chơi hoa. |
| Nhưng người làng bãi có ”lưng“ ăn khi tháng ba ngày tám , có khoai , có dong riềng , có sắn ăn kham , ăn khổ mà vẫn vững tâm đàng hoàng , phởn phơ. |
| Trong khi đó ở ”nhà trên“ bao giờ cũng có đủ hành tỏi , riềng mẻ , gừng nghệ từng chùm , từng khóm hoặc ở ngoài vườn hoặc treo trên gác bếp , để ở lọ trong xó buồng. |
| Mỗi ngày gia đình phong lưu nhất mới giữ được ngày hai bữa : bữa sáng rong riềng non tèo tẽo và bữa chiều cháo nấu lẫn với su hào , bắp cải , rau cải và khoai lang. |
| Xoan và xà cừ , phi lao và chuối , lạc đậu , vừng , ngô , lúa lốc , sắn và khoai lang , dong riềng và sắn dây , bí ngô và su su , dưa gang , dưa đỏ , dưa lê , dưa chuột , su hào thuốc lá , hành và mía. |
| Mỗi phố tổ chức lễ vào hè riềng biệt đã phờ râu ra rồi. |
* Từ tham khảo:
- riềng lưỡi ngăn
- riềng nếp
- riềng rừng
- riềng tàu
- riết
- riết ráo