| quốc hiệu | dt. Tên chánh-thức một nước: Nước ta từ xưa đến nay có khá nhiều quốc-hiệu; quốc-hiệu hiện giờ là Việt-nam. |
| quốc hiệu | - Tên một nước: Quốc hiệu nước Việt Nam thời Đinh là Đại Cồ Việt. |
| quốc hiệu | dt. Tên gọi chính thức của một nước: thay đổi cả quốc hiệu, quốc ca, quốc kì. |
| quốc hiệu | dt (H. hiệu: tên gọi) Tên gọi của nước: Đinh Bộ Lĩnh lấy quốc hiệu là Đại cồ Việt. |
| quốc hiệu | dt. Tên nước. |
| quốc hiệu | .- Tên một nước: Quốc hiệu nước Việt Nam thời Đinh là Đại Cồ Việt. |
(25) Tân Mãng : Vương Mãng cướp ngôi nhà Hán , đổi quốc hiệu là Tân nên gọi là Tân Mãng. |
| Hùng Vương lên ngôi , đặt quốc hiệu là Văn Lang (nước này đông giáp biển Nam Hải , tây đến Ba Thục , bắc đến hồ Động Đình , nam giáp nước Hồ Tôn , tức nước Chiêm Thành , nay là Quảng Nam) , chia nước làm mười lăm bộ là : Giao Chỉ , Chu Diên , Vũ Ninh , Phúc Lộc , Việt Thường , Ninh Hải , Dương Tuyền , Lục Hải , Vũ Định , Hoài Hoan , Cửu Chân , Bình Văn , Tân Hưng , Cửu Đức ; đều là đất thần thuộc của Hùng Vương ; còn bộ gọi là Văn Lang là nơi vua đóng đô16. |
| Vua đã thôn tính được nước Văn Lang , đổi quốc hiệu là Âu Lạc. |
| Mùa xuân , tháng giêng , vua nhân thắng giặc , tự xưng là Nam Việt Đế , lên ngôi , đặt niên hiệu , lập trăm quan , dựng quốc hiệu là Vạn Xuân , ý mong cho xã tắc truyền đến muôn đời vậy. |
| Trần Bá Tiên đuổi theo đánh , [19b] Thiên Bảo bị thua , bèn thu nhặt quân còn sót được vạn người chạy sang đất người Di Lạo ở Ai Lao , thấy động Dã Năng ở đầu nguôn Đào Giang , đất phẳng rộng màu mỡ có thể ở được , mới đắp thành để ở , nhân tên đất ấy mà đặt quốc hiệu. |
| Quảng Châu tri lưu hậu nhà Lương là Lưu Nham đặt quốc hiệu là Hán (tức Nam Hán214) , niên hiệu Càn Hanh năm thứ 1. |
* Từ tham khảo:
- quốc hội
- quốc hồn
- quốc huy
- quốc hữu hoá
- quốc kế
- quốc kế dân sinh