| quê mùa | bt. Thô-sơ, mộc-mạc, ít hiểu biết: Kẻ quê-mùa, bộ-tịch quê-mùa. // Nơi xa thành-thị, không văn-minh: Bạc-liêu là xứ quê-mùa, Dưới sông cá chốt, trên bờ Triều-châu (CD). |
| quê mùa | - Mộc mạc, thật thà như người ở nông thôn : Ăn mặc quê mùa. |
| quê mùa | tt. Mộc mạc, chất phác: một con người quê mùa. |
| quê mùa | tt Mộc mạc; Thật thà: Quê mùa ở đất đồng chiêm, lấy dao cắt cỏ, lấy liềm bổ cau (cd). |
| quê mùa | tt. Mộc mạc. |
| quê mùa | .- Mộc mạc, thật thà như người ở nông thôn: Ăn mặc quê mùa. |
| quê mùa | Thật-thà chất-phác: Con người quê-mùa. |
| Những người khách qquê mùađó chẳng biết gọi cậu bằng gì , tôn cậu là quan phán. |
| Chẳng phải là những người qquê mùacục kịch , khố rách , áo ôm. |
| Nước chè hàng cọ vẫn ngon như ngày trước đấy chứ ? Chàng không thích uống nước chè tươi lắm nhưng lúc này chàng muốn uống thử một bát , cho đó là một cái thú quê mùa mộc mạc hợp với cuộc sống chàng định sống ngày nay. |
| Ai ngờ bây giờ chỉ còn là một nạ giòng , quê mùa dơ bẩn , ăn nói vào khuôn phép , sống bó buộc trong sự phục tùng. |
| Người ta là nữ văn sĩ kia mà , ai thèm nói chuyện với bọn quê mùa như các chị. |
Nàng cười , hai má hơi nhuốm hồng và tinh nghịch nói tiếp : Cô em bé của anh quê mùa và trẻ con lắm phải không anh ? Dũng không biết hai tiếng xưng hô " cô em bé " của Loan là do ở thân mật tự nhiên hay cô ngụ ý âu yếm. |
* Từ tham khảo:
- quê nhà
- quê quán
- quê rích
- quê rích quê rang
- quê xệ
- quề quà