| quanh năm | trt. Suốt năm, cả năm, từ đầu năm tới cuối năm: Một đêm quân-tử nằm kề, Còn hơn đứa dại vỗ-về quanh năm (CD). |
| quanh năm | - Suốt từ đầu đến cuối năm. |
| quanh năm | dt. Suốt cả năm: Quanh năm mát mẻ o Quanh năm có rau tươi ăn o Quanh năm làm ăn vất vả. |
| quanh năm | trgt Suốt cả năm: Làm mãi quanh năm chẳng đủ tiêu (Tản-đà); Quanh năm buôn bán ở mom sông, nuôi được năm con với một chồng (TrTXương). |
| quanh năm | trt. Mãn năm. |
| quanh năm | .- Suốt từ đầu đến cuối năm. |
Bà tươi cười ví thầm : " Một đêm quân tử nằm kề , Còn hơn thằng ngốc vỗ về quanh năm ! " Vừa dứt câu bà ngặt nghẹo cười , vừa vỗ vai bà Thân , vừa nói thầm bằng một giọng rất thân mật : Có phải thế không , cụ ? Bà Thân như đã siêu lòng , hớn hở đáp : Thì vẫn hay là thế. |
| Trong óc bà lại lởn vởn hai câu ví : " Một đêm quân tử nằm kề , còn hơn thằng ngốc vỗ về qquanh năm". |
Bà mỉm cười : Mẹ buồn cười quá , nó chẳng đi giày bao giờ , qquanh nămđi cuốc bãi , hôm có đôi giày , đi không quen chân , cứ vài bước lại bắn tới hàng quãng đường. |
Loan nhìn Dũng , ngắm nghía vẻ mặt cương quyết , rắn rỏi của bạn , nghĩ thầm : Học thức mình không kém gì Dũng , sao lại không thể như Dũng , sống một đời tự lập , cường tráng , can chi cứ quanh quẩn trong vòng gia đình , yếu ớt sống một đời nương dựa vào người khác để quanh năm phải kình kịch với những sự cổ hủ mà học thức của mình bắt mình ghét bỏ. |
quanh năm xuôi ngược , dừng chân lại ít ngày ở đồn điền một người bạn thân , ngồi nhàn nhã uống cốc rượu tiễn năm trong một toà nhà gạch sang trọng. |
| Ông án mất đi , chàng chán dần cái cảnh ngồi bó gối giữ ngôi nhà thờ , làm cỗ cúng quanh năm và chìu chuộng các bà dì quanh năm hạch sách. |
* Từ tham khảo:
- quanh quánh
- quanh quẩn
- quanh quẩn như chèo đò đêm
- quanh quất
- quanh queo
- quanh quéo