| quán xuyến | đt. Nh. Quán-thông // (R) Đảm-đương tất-cả: Một tay quán-xuyến hết trong ngoài |
| quán xuyến | - Hiểu biết rõ và đảm đương được toàn bộ công việc : Quán xuyến việc gia đình. |
| quán xuyến | đgt. 1. Đảm đương thấu suốt tất cả: quán xuyến mọi việc của gia đình o quán xuyến công việc của cơ quan. 2. Bao trùm, xuyên suốt toàn bộ: tư tưởng tiến công quán xuyến tất cả hành động của đơn vị. |
| quán xuyến | đgt (H. quán: thông suốt; xuyến: suốt qua) Nắm vững và đảm đương mọi việc: Làm quản gia quán xuyến mọi việc (NgKhải). |
| quán xuyến | đt. Thông suốt, biết đủ: Người đàn bà có tài quán-xuyến mọi việc trong gia đình. |
| quán xuyến | .- Hiểu biết rõ và đảm đương được toàn bộ công việc: Quán xuyến việc gia đình. |
| quán xuyến | Thông suốt: Có tài quán xuyến mọi việc. |
Từ đấy chị Sen quán xuyến hết cả công việc trong nhà. |
| Cha thì không còn đủ tâm trí quán xuyến công việc dọn dẹp nữa. |
| Giữa đám anh em trai vô tâm , An như một người chị hay làm quán xuyến gần hết công việc trong gia đình. |
| Bù lại , ông giáo đốc thúc các con quán xuyến việc bếp núc cho cả chủ thuyền lẫn anh em chèo thuyền. |
| Công việc ma chay như vậy do gia đình hai Nhiều và bà con hàng xóm quán xuyến cả. |
An nhận mấy xâu tiền anh đưa , lần đầu cảm thấy sức nặng của công việc quán xuyến tài chánh. |
* Từ tham khảo:
- quang
- quang
- quang âm
- quang cảnh
- quang cầu
- quang chẳng lành mắng giành không trôn