| quang | dt. Gióng, vật thắt bằng mây, cật tre hay dây kẽm, thường có bốn tao, dưới xoè trên giụm để gánh hay khiêng: Thiếp liều đòn gánh đôi quang, Bán-buôn nuôi mẹ chàng sang mặc chàng (CD). |
| quang | bt. ánh-sáng, sáng-sủa, rõ-ràng, vẻ-vang: Chiết-quang, hào-quang, khai-quang, phản-quang, phát-quang, thiều-quang, xạ-quang; Trời quang mây tạnh // Trơn bóng, hết sạch, vắng-vẻ: Đồ-đạc dọn quang đi; Cây-cối chặt quang cả; quang gai sạch cỏ |
| quang | - 1 d. Đồ dùng tết bằng những sợi dây bền để đặt vật gánh đi hoặc treo lên. Đôi quang mây. - 2 I d. (kết hợp hạn chế). 1 Ánh sáng. Vật phản quang. Thuốc cản quang. 2 (kng.). Quang học (nói tắt). Các thiết bị quang. - II t. Sáng sủa, không bị che chắn ánh sáng mặt trời. Trời mây tạnh. Đường quang, không một bóng cây. Phát quang*. |
| quang | dt. Đồ dùng tết bằng các sợi dây bền, săn chắc để đặt vật gánh đi hoặc treo lên: mua đôi quang mây. |
| quang | tt. 1. Sáng sủa, không bị vướng tầm nhìn không bị che chắn ánh mặt trời: trời quang o quang âm o quang cầu o quang hệ o quang học o quang hợp o quang phổ o quang phổ kế o quang tuyến o chiết quang o dạ quang o điện quang o hào quang o nhãn quang o nhật quang o phản quang o thiều quang. 2. Sáng, rõ ràng: quang minh chính dại. 3. Vẻ vang: quang vinh o đăng quang o vinh quang. 4. Cảnh vật: quang cảnh o phong quang. |
| quang | Cái gậy: Côn quang. |
| quang | dt Đồ dùng gồm hai dây bằng mây hay tre buộc vào một cái vòng trên đó người ta đặt vật cần gánh hay khiêng đi: Hỡi cô gánh nước quang mây, cho anh một gáo tưới cây ngô đồng (cd). |
| quang | tt Thoáng, không có gì làm vướng mắt, vướng chân: Gió thu lạnh lẽo, mây trải quang (Tản-đà); Những mảng rừng cây chó đẻ quang hẳn đi (NgTuân); Thu dọn cho quang nhà. |
| quang | dt. Đồ dùng bện bằng mây, bằng dây để gánh, gióng: Chị em sắm sải buôn dầu, Đôi quang đòn gánh đôi đầu tiền chinh (C.d) |
| quang | bt. 1. Sáng: Trời quang mây tạnh. 2. ánh sáng: Quang-sai. 3. Vẻ vang: Quang hiển. 4. (itd) Trống, không vướng: Cây cối chặt cho quang đi. |
| quang | .- d. Đồ dùng gồm hai dây bằng mây hay tre buộc hai đầu vào một cái vòng trên đó người ta đặt vật cần gánh hay khiêng đi. |
| quang | .- t. I. Thoáng, ít đồ vật, không có gì làm vướng mắt vướng chân: Thu dọn cho quang nhà; Phát quang một khu rừng. 2. Nói trời trong trẻo: Trời quang mây tạnh. |
| quang | Dóng, đồ dùng tết bằng mây, bằng thừng, để gánh, để khiêng. Văn-liệu: Quang chẳng lành, mắng giành không vững (T-ng). Chị em sắm sải buôn dầu, Đôi quang đòn gánh đôi đầu tiền chinh (C-d). Rủ nhau đi gánh nước thuyền, Quang đứt chĩnh vỡ gánh liền xuống sông (Việt-nam phong-sử). |
| quang | 1. Sáng: Trời quang, mây tạnh. 2. ánh sáng: Nhật-quang. 3. Vẻ-vang: Quang-minh. Quang-hiển. 4. Thưa, trống, không bộn, không vướng: Đồ-đạc dọn quang đi. Cây cối chặt quang đi. 5. Làm cho bóng sáng: Quang dầu. |
| Trác thấy bớt nóng , đứng dậy lồng hai chiếc nồi đất vào quang gánh nước. |
| quang đứng ẩn dưới một hiên một hiệu sách , lấy tay vẫy chàng lại. |
| quang tươi cười bắt tay Trương hỏi : Đi đâu mỉm cười vui vẻ thế ? Trương rút khăn lau nước mắt nhưng Quang cho rằng chàng lau nước mưa : Vui vẻ quên cả đi trời mưa thì hẳn là bị rồi... Bị gì cơ ? Bị... yêu cô nào rồi chứ gì : Đúng không ? Quang chỉ tay sang một hiệu cao lâu ở bên kia phố : Ta sang đấy đi. |
Ừ thì sang. Ngồi vào bàn quang hỏi : Uống cà phê nhé ? Trương ngầm nghĩ một lát , nói : Cà phê uống hại tim |
quang lấy tay gạt ngay : Đừng tin. |
quang nói thêm tiếng Pháp : Anh ấy mới thật sự là đã là sống , sống đầy đủ , chứ anh thì chỉ biết học , cặm cụi học , thế thôi. |
* Từ tham khảo:
- quang cảnh
- quang cầu
- quang chẳng lành mắng giành không trôn
- quan chẳng lành mắng giành không vững
- quang chu kì
- quang cố