| quan liêu | dt. Quan-quyền đời phong-kiến // tt. Hóng-hách, trì-trệ, tự xem là cha mẹ dân: Chế-độ quan-liêu, tính-cách quan-liêu |
| quan liêu | - 1. d. Nh. Quan lại. 2. t. Xa thực tế, ít biết đến thực tế: Tác phong quan liêu. |
| quan liêu | I. dt. Nh. Quan lại: bộ máy quan liêu. II. tt. Có cách chỉ đạo xa rời thực tế, chỉ thiên về mệnh lệnh, công văn, giấy tờ: tác phong quan liêu o thói quan liêu. |
| quan liêu | tt (H. quan: quan lại; liêu: làm quan) 1. Xa rời quần chúng, không sát thực tế nặng về mệnh lệnh, giấy tờ: Muốn trừ sạch nạn tham ô, lãng phí, thì trước hết phải tẩy sạch bệnh quan liêu (HCM). |
| quan liêu | dt. Nht. Quan lại // Chính-trị quan-liêu. |
| quan liêu | .- 1. d. Nh. Quan lại. 2. t. Xa thực tế, ít biết đến thực tế: Tác phong quan liêu. |
| quan liêu | Cũng nghĩa như “quan-lại”: Quan-liêu hoà-hợp. |
| Phản ánh cái tình trạng của một bộ máy quan liêu cồng kềnh chưa khắc phục được". |
| Thôi Giao khi thương tiếc người mình yêu bị bán vào nhà quan liêu suy Vu Định có câu : Lục Châu thùy lệ thấp la cân (Nàng Lục Châu nhỏ lệ ướt khăn là). |
| Xuống chiếu cho Đỗ Anh Vũ đi phủ Phú Lương khảo xét quan liêu và định số mục hộ tịch. |
(Thư đại lược nói : quan liêu sĩ thứ An Nam , phàm các việc mũ áo , lễ nhạc , phong tục đều căn cứ theo lệ cũ của nước mình , không phải thay đổi. |
| quan liêu sĩ thứ nước ngươi hãy yên ổn làm ăn như cũ)780. |
| Nó có thể đánh gẫy chân ghế các vị lãnh đạo quyền uy và quan liêu , phá tan hoang những nền kinh tế con rồng con hổ và đơn giản hơn , hại biết bao mảnh đời khốn khó. |
* Từ tham khảo:
- quan lộc
- quan lớn
- quan miện
- quan minh
- quan môn
- quan muốn sang, nhà hàng muốn đắt