| phu tử | đdt. Tiếng học-trò gọi thầy // (R) Tiếng người đời gọi đức Khổng-tử với ý trọng ông là thầy cả thiên-hạ: Đức Khổng phu-tử |
| phu tử | - Từ mà học trò dùng để tôn xưng thầy học (cũ): La-sơn phu tử. |
| phu tử | dt. Thầy (cách gọi của học trò thời xưa). |
| phu tử | dt (H. phu: người đàn ông; tử: người) Từ học trò thời xưa dùng để tôn xưng thầy học: Dưới thời Quang-trung có một ông thầy đáng trọng là La-sơn phu tử. |
| phu tử | đdt. Tiếng tôn xưng của học trò gọi thầy. |
| phu tử | .- Từ mà học trò dùng để tôn xưng thầy học (cũ): La-sơn phu tử. |
| phu tử | Tiếng học trò gọi thầy học. |
| Khổng phu tử phải chờ đến 70 mới hiểu được Dịch. |
| Có lẽ Khổng phu tử có trở lại trần thế cũng không thể ngờ tên tuổi của mình đột nhiên được nhắc nhở trang trọng như thế ở một chỗ xó rừng. |
| Lâu nay ông vẫn phục Đứa Khổng phu tử ở cái khả năng sư phạm quán chung của Ngài , hiểu tường tận cái giỏi , cái dở của từng đứa học trò , tùy theo đó mà lựa cách giáo dục thích hợp. |
| Đến lúc chúng có thể viết ám tả được thì ông bắt chước Khổng phu tử. |
| Đôi lúc ông giáo mỉm cười với ý nghĩ ngộ nghĩnh phạm thượng là : đến Đức Khổng phu tử cũng chưa bao giờ dám ước có một lớp học như thế này ! Ông giáo bỏ hẳn các buổi giảng nghĩa trong mấy bức vách của nhà học. |
| Lại xuất thân từ nghề cướp biển nên họ biết lo xa , luôn luôn dành sẵn một số ghe thuyền ở các bến sông bãi biển thuận lợi để chuyên chở số hàng thu được đến nơi an toàn , “lo trước cái lo của mọi người” như lời dạy của Khổng phu tử. |
* Từ tham khảo:
- phu xướng phụ tòng
- phu xướng phụ tuỳ
- phù
- phù
- phù
- phù