| phù | trt. Tiếng thổi mạnh do cạ 2 môi mà phát ra: Thổi phù |
| phù | bt. Nổi (nổi gò, nổi trên mặt nước, phát cao lên): Phù-sa, phù-kiều, phù-vân // Hư-không, hoa-hoè: Phù-phiếm, phù-văn // Sưng: Bị ong đánh, phù lên // Quá-độ: Phù-lạm |
| phù | dt. Dấu-hiệu riêng để nhận cho biết thiệt giả: Binh-phù // Bùa phép: Hoạ phù thân đái |
| phù | đt. C/g. Phu bắt được |
| phù | - (y) d. Chứng bệnh do nước ứ đọng trong các mô dưới da, khiến cho da sưng phồng lên. - d. Nh. Bùa. - Tiếng thổi ở miệng ra: Thổi phù. |
| phù | dt. Chứng bệnh làm cho da phồng lên, ứ đọng chất dịch trong các mô của cơ thể: phù chân o người bị phù. |
| phù | I. dt. Nh. Bùa: phù chú o phù phép o phù thuỷ. II. 1. Cái dùng làm bằng, làm dấu hiệu: phù hiệu o hộ phù o huyền phù. 2. Hợp, tương xứng: phù hợp. |
| phù | đgt. Phò: phù vua giúp nước o phù rể o phù tá o phù trì o phù trợ o phù tang o khuông phù o tôn phù. |
| phù | 1. Nổi, trái với trầm (chìm): phù tiêu o phù trầm o phù vân. 2. Nổi trên bề mặt: phù điêu o phù đồ o phù động o phù sa o phù sinh. 3. Không thực chất: phù phiếm. |
| phù | dt Chứng bệnh do nước ứ đọng trong các mô dưới da khiến cho da phồng lên: Anh ấy bị chứng phù vì sốt rét ngã nước. tt Nói da sưng phồng lên: Mặt anh ấy phù; Chân chị ấy phù. |
| phù | tht Tiếng thổi ở miệng ra: Thổi phù. |
| phù | Nht. Phò. Giúp đỡ. |
| phù | 1. (khd). Nổi: Phù-vân. 2. bt. Phồng, sưng lên: Da mặt phù như thủng. |
| phù | 1. dt. Bùa, chú. 2. (khd) Hợp, đúng: Phù-hợp. |
| phù | (y).- d. Chứng bệnh do nước ứ đọng trong các mô dưới da, khiến cho da sưng phồng lên. |
| phù | .- d. Nh. Bùa. |
| phù | .- Tiếng thổi ở miệng ra: Thổi phù. |
| phù | Tiếng thổi mạnh ở miệng ra: Thổi phù. |
| phù | Giúp đỡ: Tả phù, hữu bật. Văn-liệu: âm phù dương trợ. Phù hộ độ trì. |
| phù | 1. Nổi (không dùng một mình): Phù vân. Văn-liệu: Dưới trời là kiếp phù sinh (trê cóc). Nghĩ thân phù thế mà đau, Bọt trong bể khổ, bèo đầu bến mê (C o). 2. Mọng lên, nổi to lên: Bệnh phù. |
| phù | I. Cái dấu để nhận cho đúng: Binh phù. Bên đạo thần tiên dùng cái dấu đóng vào giấy làm phép, cũng gọi là phù hay là bùa. Văn-liệu: Phù thuỷ phải đền gà (T ng). Lại thêm phù chú hiển nhiên ai bì (L V T). II. Hợp, đúng (không dùng một mình): Phù hợp. |
| phù | Lời mở đầu, do ý mình nghĩ về một sự lý chung gì: Phù con dại cái mang, lẽ xưa nay vẫn thế vậy (Lê Quí Đôn). |
| Mới trông ai cũng biết là chủ nhân không thích những vật trang điểm pphùphiếm và chỉ nghĩ đến lợi riêng trong nhà. |
Tôi không tin nhảm , tôi chắc đó là một sự tình cờ , một sự ngẫu nhiên , nhưng tôi vẫn yên trí là linh hồn nhà tôi đã nhập vào con bướm này để phù hộ cho tôi tránh được tai nạn đêm hôm ấy. |
Chàng chỉ cốt xem mặt các cô phù dâu nên vừa đi theo Mai vừa hỏi : Những ai phù dâu ? Chắc anh chẳng biết ai cả. |
| Hay có lẽ anh đã biết mặt rồi vì hôm cưới em cô ta cũng có đến đi phù dâu giúp. |
| Em bị bệnh phù , ăn mãi gạo máy vào. |
| Tôi rất ghét đi đưa dâu hộ... À , này mợ , nhưng mai những cô nào đi phù dâu ? Thảo đưa mắt lườm chồng rồi thong thả kể : Cô Nhung này , cô Mai , cô Vị này , cô Liên và hai chị em cô Tần. |
* Từ tham khảo:
- phù chú
- phù dâu
- phù du
- phù dung
- phù điêu
- phù đồ