| phu quân | đdt. Tiếng vợ gọi chồng: Ai đi bờ đắp một mình, Phất-phơ chéo áo giống hình phu-quân (CD). |
| phu quân | - Từ mà người vợ dùng để gọi chồng (cũ). |
| phu quân | dt. Chồng (dùng để gọi). |
| phu quân | dt (H. phu: chồng; quân: từ vợ gọi chồng) Từ người vợ dùng để gọi chồng (cũ): Trong các vở tuồng cũ, người vợ thường gọi chồng là phu quân. |
| phu quân | đdt. Tiếng vợ gọi chồng. |
| phu quân | .- Từ mà người vợ dùng để gọi chồng (cũ). |
| phu quân | Tiếng vợ gọi chồng. |
| Nga cười hỏi tiếp : Chị sao thế , chị Hồng ? Hay nghĩ đến đức anh chường phu quân đấy ? Hồng bẽn lẽn đáp : Có thế. |
Ai đi bờ đắp một mình Phất phơ chéo áo giống hình phu quân. |
BK Ai đi bờ đỗ một mình Phất phơ chéo áo giống hình phu quân. |
Ai đi bờ đập một mình Phất phơ chéo áo giống hình phu quân Ai đi bờ đỗ một mình Phất phơ chéo áo giống hình lang quân Ai đi bờ đỗ một mình Cha chả là xinh ! Bận áo màu đinh Quần thao cánh kiến Tay đeo bộng giếng Lại có xuyến vàng Bịt khăn màu ngại Chân lại mang giày Anh tưởng là em thục nữ đồng trinh Hay đâu em bậu lại goá chồng Trời xui đất khiến đem lòng anh thương. |
BK Bao giờ cho đặng thảnh thơi Tay bưng chén cúc miệng mời phu quân. |
Buồn về một nỗi phu quân Thà rằng tát cạn cấy cần cho xanh Phu quân sao chả thương tình Cho nên sông lở mà thành cũng xiêu Lòng tôi áy náy trăm chiều Phu quân có biết những điều ấy cho. |
* Từ tham khảo:
- phu thê
- phu tử
- phu thành phụ khuynh
- phu xướng phụ tòng
- phu xướng phụ tuỳ
- phù