| phù phiếm | tt. Bâng-quơ, bông-lông, không thiết-thực: Văn phù-phiếm |
| phù phiếm | - t. Viển vông, không có nội dung thiết thực, không có giá trị thực tế. Câu chuyện phù phiếm. Lối văn chương phù phiếm. |
| phù phiếm | tt. Không sát hợp, không thiết thực: nói toàn là những chuyện phù phiếm o văn chương phù phiếm. |
| phù phiếm | tt (H. phù: hư không; phiếm: không thiết thực) Không ích lợi gì: Đó là một lối văn phù phiếm; Lễ nghi phù phiếm. |
| phù phiếm | tt. Trôi nổi. Ngb. Lông bông, không thiết thực: Văn chương phù-phiếm. |
| phù phiếm | .- t. Có hình thức nhưng nội dung không nói lên được điều gì phù hợp với tình cảm hay thực tiễn: Văn chương phù phiếm; Lễ nghi phù phiếm. |
| phù phiếm | Lông bông không thiết thực: Câu văn phù phiếm. |
| Mới trông ai cũng biết là chủ nhân không thích những vật trang điểm pphù phiếmvà chỉ nghĩ đến lợi riêng trong nhà. |
| Cái cảnh xa hoa phù phiếm ê chề trong giấc mộng vừa qua chợt di vụt qua trong trí của chàng... Anh làm sao vậy ? Nói anh đừng giận , chứ em trông anh cứ như là người điên vậy ! Mà Mạc nói cũng chẳng xa sự thật bao nhiêu. |
| Chàng thầm thương hại Minh vướng vào vòng truỵ lạc tại một nơi phù phiếm , khác hẳn với mái gia đình tuy quê mùa nhưng êm đềm chân thật của bạn chàng. |
| Ba cái chữ phù phiếm đeo đẳng quấy rầy suốt cuộc đời ta , ta muốn vứt đi mà không được. |
| Sợ không còn nhiều thì giờ quanh co với những phù phiếm của văn chương cử nghiệp. |
| Cả làng hay tin , những kẻ vô công hiếu sự chộp lấy như một trò vui phù phiếm , tạm quên cuộc sống vô vị. |
* Từ tham khảo:
- phù rể
- phù sa
- phù sinh
- phù tá
- phù thu lạm bổ
- phù thũng