| phớt lờ | đgt. Tảng lờ, không để ý gì tới chung quanh: phớt lờ coi như không biết chuyện gì. |
| phớt lờ | đgt Lờ đi, không để ý đến (thtục): Nhắc nhở nó về nhiệm vụ ấy, nhưng nó cứ phớt lờ. |
Tôi phớt lờ , hỏi tiếp : Anh đến thăm Hà Lan chưả Dũng nhăn mặt : Chuyện của tao , mày hỏi làm gì? Dũng lại giở cái giọng trịnh thượng hôm nào. |
| Nó cố ý phớt lờ , giống như tôi. |
Thỉnh thoảng , tôi vẫn bắt gặp ánh mắt của Trà Long nhìn trộm tôi , nhưng tôi phớt lờ. |
| Nó khịt khịt thêm một lúc , xem chừng đã đủ , liền thủng thỉnh quay lại : Tao đang đoán xem hôm nay mẹ Tóc Bím cho tụi mình ăn những món gì ! Bảnh Trai nhún vai : Xạo vừa thôi , ông tướng ! phớt lờ lời chế giễu của bạn , Bắp Rang xòe bàn tay ra trước mặt , vừa bấm đốt ngón tay vừa thản nhiên lẩm bẩm : Món thứ nhất là canh chua cá bông lau , món thứ hai là thịt gà xào gừng , món thứ ba là tôm kho rim... Hí hí ! Nhỏ Hột Mít bụm miệng cười Bắp Rang hành nghề thầy bói tự bao giờ thế? Kiếng Cận tủm tỉm : Bắp Rang đi thi nói dóc chắc đoạt giải quán quân quá hà ! Không chỉ Bảnh Trai , Hột Mít và Kiếng Cận , những đứa còn lại đều nghĩ Bắp Rang đang giễu hề. |
Ði chừng hai vòng , Tóc Ngắn vỡ lẽ : Ðủ rồi nghen ! Bảnh Trai tỉnh khô : Chưa đủ đâu ! Còn mười lăm vòng nữa ! Tụi bạn bên kia đường lại oang oang : Ðừng đeo đuổi Bảnh Trai nữa , tóc Ngắn ơi ! Nó đã có bạn gái rồi ! Tóc Ngắn phớt lờ , tay càng nắm chặt vạt áo đối phương hơn nữa. |
| Đấy là sự tôn trọng cá tính của anh hay là sự phớt lờ đi chẳng quan tâm đến chị? Dù thế nào đi nữa thì chị không thể văn minh như anh. |
* Từ tham khảo:
- phớt tỉnh
- phrăng
- phu
- phu
- phu danh Bắc Bộ
- phu dịch