| phồn thịnh | tt. Đông-đảo, thịnh-mậu: Nơi đó bây giờ phồn-thịnh lắm |
| phồn thịnh | - Nh. Phồn vinh. |
| phồn thịnh | tt. Dồi dào, sung túc và đang phát triển tốt đẹp: nền kinh tế phồn thịnh. |
| phồn thịnh | tt (H. thịnh: phát đạt) Phát triển mạnh mẽ và tốt đẹp: Nền kinh tế phồn thịnh. |
| phồn thịnh | tt. Đông-đúc, thịnh-vượng: Cuộc buôn bán rất phồn thịnh. |
| phồn thịnh | .- Nh. Phồn vinh. |
| phồn thịnh | Tốt thịnh: Nhân vật phồn thịnh. |
| Vùng Gò Thị , Nước Mặn , Mỹ Cang vừa có hoa lợi của nông nghiệp , vừa thu được nguồn lợi mới do buôn đường biển , trở thành những thị trấn phồn thịnh. |
| Nhờ vậy , chợ An Thái mau chóng trở nên phồn thịnh. |
| Ngày Tết , do đó , có ý nghĩa là đón đợi sự trở về của Thần Đất : người ta chờ lúc cây cối đâm lộc nảy mầm , muôn vật trở lại cuộc sống bình thường , chỉ sợ vì một cớ gì bí mật , không phồn thịnh và sản xuất như xưa nữa. |
| Hồi gần đây , những làng như Khúc Lạc (Phú Thọ) và Di Hậu (Hưng Hoá) giữ tục “rước cái nõn nường” trong những ngày tết cũng là nằm ở trong tinh thần khuyến khích đoàn kết , cầu nguyện cho sinh sản tăng gia , phồn thịnh. |
| Năm 1902 , chính phủ Pháp quyết định chọn Hà Nội là thủ đô của Liên bang Đông Dương (bao gồm Bắc Kỳ , Trung Kỳ , Nam Kỳ , Campuchia và Lào) , để quảng bá Đông Dương phồn thịnh nhờ sự bảo hộ , chính phủ Pháp tổ chức triển lãm kinh tế toàn xứ tại Hà Nội. |
| Trong Chiếu dời đô Lý Công Uẩn có đoạn : "Đại La là kinh đô cũ của Cao Vương ở vào nơi trung tâm trời đất , được cái thế rồng lượn , hổ chầu... Dân cư không khổ về ngập lụt , muôn vật rất phồn thịnh. |
* Từ tham khảo:
- phông
- phông
- phông đa tơ
- phông xon ne
- phồng
- phồng mang trợn mắt